Giá vàng tối nay 23/10/2025 lúc 20h30, vàng thế giới tăng mạnh lên mức 4.147,7 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 149,5 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 148,7 triệu đồng/lượng.
Tính đến 20h30 ngày 23/10/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.147,7 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 50,2 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.352 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 136,09 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (147,5-149,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,41 triệu.

Các nhà phân tích JPMorgan vừa giữ vững quan điểm lạc quan về vàng trong báo cáo hôm thứ Năm, dự báo giá trung bình có thể vọt lên 5.055 USD/ounce vào quý IV/2026 – một con số đủ khiến nhà đầu tư giật mình.
Lý do? Họ tính toán nhu cầu từ nhà đầu tư và ngân hàng trung ương sẽ duy trì ở mức 566 tấn mỗi quý suốt năm 2026, biến vàng thành cái tên được săn đón nhất trong danh mục dài hạn vàng vẫn là vị trí dài hạn mà chúng tôi tin tưởng nhất trong năm nay. Chu kỳ cắt giảm lãi suất của Fed sắp mở ra sẽ đẩy giá tiếp tục bứt phá,” Natasha Kaneva, Trưởng bộ phận Chiến lược Hàng hóa Toàn cầu, khẳng định.
Gregory Shearer, người đứng đầu mảng Kim loại cơ bản & Quý, bổ sung: sự kết hợp giữa lãi suất giảm, lo ngại stagflation, nghi ngờ về độc lập của Fed, cùng nhu cầu phòng ngừa rủi ro tiền tệ đang tạo “cơn gió thuận” hiếm có cho vàng.
Về đồng USD, JPMorgan nhấn mạnh: đây không phải là sự thoái trào hay phá giá đồng bạc xanh, mà đơn giản là chiến lược đa dạng hóa danh mục. Các nhà đầu tư nước ngoài đang lặng lẽ chuyển một phần nhỏ tài sản sang vàng – đủ để tạo sóng mà không gây sốc.
Giai đoạn điều chỉnh gần đây nhất? Hoàn toàn khỏe mạnh. Kaneva giải thích: “Giá tăng quá nhanh từ tháng 8 khiến thị trường cần thời gian tiêu hóa. Đừng hoảng khi thấy giá lùi bước – đó chỉ là lúc người mua đông đúc, người bán biến mất.”
Bà nhắc lại mục tiêu dài hơi: 6.000 USD/ounce vào năm 2028, và khuyên nhà đầu tư nên nhìn vàng qua lăng kính đa niên kỷ, thay vì chạy theo từng nhịp rung lắc.
Hiện tại, vàng giao ngay đã liên tục phá đỉnh, chạm 4.381,21 USD hôm thứ Hai – tăng gần 57% từ đầu năm, chuẩn bị cho mùa vụ tăng trưởng mạnh nhất kể từ 1979.
Tính đến 20h30 ngày 23/10/2025, giá vàng hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng của SJC ghi nhận mức giá mua vào đạt 147,5 triệu đồng/lượng, tăng 900 nghìn đồng so với phiên trước, trong khi giá bán ra cũng được nâng lên 149,5 triệu đồng/lượng, tăng tương ứng.
Tương tự SJC, giá vàng tại Tập đoàn DOJI cũng tăng 900 nghìn đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, lần lượt đạt 147,5 triệu đồng/lượng và 149,5 triệu đồng/lượng.
Trong khi nhiều thương hiệu khác tăng giá đồng đều, Mi Hồng ghi nhận mức tăng ấn tượng hơn khi giá mua vào tăng tới 1,9 triệu đồng, đạt 148,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giữ ở mức 149,5 triệu đồng/lượng, tăng 900 nghìn đồng.
PNJ cũng đồng hành cùng xu hướng tăng với mức giá mua vào và bán ra đều tăng 900 nghìn đồng, lên mức 147,5 triệu đồng/lượng và 149,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay tại ACB tăng giá bán ra thêm 900 nghìn đồng, lên mức 149,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, ghi nhận diễn biến giá vàng hôm nay 23/10/2025 có phần khác biệt khi giá mua vào giảm nhẹ 100 nghìn đồng, xuống còn 147,6 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra lại tăng 900 nghìn đồng, đạt 149,5 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, giá vàng tại Phú Quý hôm nay 23/10/2025 tiếp tục xu hướng tăng giá khi giá mua vào được nâng thêm 1 triệu đồng, đạt 147 triệu đồng/lượng, cùng với mức tăng 900 nghìn đồng ở giá bán ra, lên 149,5 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm vào lúc 20h30 ngày 23/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 146,4 triệu đồng/lượng (mua) và 149,4 triệu đồng/lượng (bán), tăng 900 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 150,5 triệu đồng/lượng (mua) và 153,5 triệu đồng/lượng (bán), giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 146,5 triệu đồng/lượng (mua) và 149,5 triệu đồng/lượng (bán), tăng 900 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng tối nay 23/10/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 23/10/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 147,5 | 149,5 | +900 | +900 |
| Tập đoàn DOJI | 147,5 | 149,5 | +900 | +900 |
| Mi Hồng | 148,5 | 149,5 | +1900 | +900 |
| PNJ | 147,5 | 149,5 | +900 | +900 |
| ACB | 149,5 | +900 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 147,6 | 149,5 | -100 | +900 |
| Phú Quý | 147,0 | 149,5 | +1000 | +900 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 23/10/2025 20:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 147.500 ▲900K | 149.500 ▲900K |
| AVPL/SJC HCM | 147.500 ▲900K | 149.500 ▲900K |
| AVPL/SJC ĐN | 147.500 ▲900K | 149.500 ▲900K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 144.200 ▲900K | 146.200 ▲900K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 143.900 ▲900K | 145.900 ▲900K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 23/10/2025 20:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 147.500 ▲900K | 149.500 ▲900K |
| Hà Nội - PNJ | 147.500 ▲900K | 149.500 ▲900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 147.500 ▲900K | 149.500 ▲900K |
| Miền Tây - PNJ | 147.500 ▲900K | 149.500 ▲900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 147.500 ▲900K | 149.500 ▲900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 147.500 ▲900K | 149.500 ▲900K |
| 3. AJC - Cập nhật: 23/10/2025 20:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 14,750 ▲90K | 14,950 ▲90K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,750 ▲90K | 14,950 ▲90K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,750 ▲90K | 14,950 ▲90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,750 ▲190K | 14,950 ▲90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,750 ▲190K | 14,950 ▲90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,750 ▲190K | 14,950 ▲90K |
| NL 99.99 | 14,550 ▲190K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,550 ▲190K | - |
| Trang sức 99.9 | 14,540 ▲190K | 14,940 ▲90K |
| Trang sức 99.99 | 14,550 ▲190K | 14,950 ▲90K |
| 4. SJC - Cập nhật: 23/10/2025 20:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.500 ▲900K | 149.500 ▲900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 147.500 ▲900K | 149.520 ▲900K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 147.500 ▲900K | 149.530 ▲900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 146.200 ▲800K | 148.700 ▲800K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 146.200 ▲800K | 148.800 ▲800K |
| Nữ trang 99,99% | 144.700 ▲800K | 147.700 ▲800K |
| Nữ trang 99% | 141.737 ▲792K | 146.237 ▲792K |
| Nữ trang 68% | 93.096 ▲544K | 100.596 ▲544K |
| Nữ trang 41,7% | 54.247 ▲333K | 61.747 ▲333K |
Khi Chính phủ Mỹ vẫn đang đóng cửa, các thị trường buộc phải dựa vào dữ liệu từ khu vực tư nhân, bao gồm báo cáo doanh số bán nhà và dữ liệu sản xuất trong tuần.
Tuy nhiên, thị trường vẫn sẽ nhận được một số số liệu chính thức về lạm phát, do Cục Thống kê Lao động Mỹ (BLS) đã triệu tập trở lại một số lượng hạn chế nhân viên để công bố báo cáo CPI tháng 9.
Động thái này nhằm giúp Chính phủ Mỹ tính toán mức điều chỉnh chi phí sinh hoạt hàng năm cho người hưởng lương hưu an sinh xã hội trước ngày 1.11.
Theo kế hoạch, dữ liệu về doanh số bán nhà hiện có trong tháng 9 của Mỹ sẽ được công bố vào thứ Năm, còn báo cáo CPI tháng 9 sẽ được công bố vào thứ Sáu, sau đó là chỉ số PMI sơ bộ của S&P.