Tài chính - Thị trường

Giá vàng 17h00 chiều 5/8/2026: Giá vàng 9999, nhẫn và vàng thế giới thứ Tư

PHỐ HỘI 05/08/2026 17:00

Chiều 5/8/2026, giá vàng trong nước đồng loạt đi lên, giá bán phổ biến đạt 141,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng chiều 5/8/2026 đảo chiều đi lên, BTMC tăng mạnh nhất thị trường

Sau phiên giảm trước đó, giá vàng chiều 5/8/2026 bất ngờ tăng trở lại với biên độ từ 900.000 đồng đến 1,8 triệu đồng/lượng. Giá bán ra tại nhiều thương hiệu hiện cùng đứng ở 141,8 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, người mua vàng chiều nay phải trả 141,8 triệu đồng cho mỗi lượng, cao hơn hôm qua 1,3 triệu đồng. Giá doanh nghiệp thu mua cũng tăng từ 137,5 triệu đồng lên 138,8 triệu đồng/lượng, giữ chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng.

Mức tăng tương tự xuất hiện tại Phú Quý. Doanh nghiệp nâng giá mua và bán thêm 1,3 triệu đồng/lượng, chuyển vùng giao dịch từ 137,5 – 140,5 triệu đồng/lượng lên 138,8 – 141,8 triệu đồng/lượng.

Không chỉ tăng ở chiều bán, PNJ Hà Nội còn đẩy giá thu mua lên 138,8 triệu đồng/lượng. So với mức 137,5 triệu đồng của phiên trước, chiều mua đã tăng 1,3 triệu đồng. Giá bán ra cũng tăng đúng mức này, đạt 141,8 triệu đồng/lượng.

Vàng miếng tại DOJI được điều chỉnh lên mức 138,8 triệu đồng/lượng mua vào và 141,8 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều đều tăng 1,3 triệu đồng so với giá 137,5 – 140,5 triệu đồng/lượng được ghi nhận hôm qua.

Tại BTMH, giá vàng đã trở lại vùng trên 141 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Doanh nghiệp cộng thêm 1,3 triệu đồng/lượng ở hai chiều, nâng giá mua vào lên 138,8 triệu đồng và giá bán ra lên 141,8 triệu đồng/lượng.

Nổi bật hơn cả là BTMC với mức tăng 1,8 triệu đồng/lượng. Giá mua vào từ 137 triệu đồng/lượng đã tiến lên 138,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra tăng từ 140 triệu đồng lên 141,8 triệu đồng/lượng. Biên độ điều chỉnh tại BTMC cao hơn nhóm SJC, DOJI, PNJ Hà Nội, Phú Quý và BTMH khoảng 500.000 đồng/lượng.

Riêng Mi Hồng tiếp tục áp dụng mức tăng khác nhau giữa hai chiều. Giá thu mua được nâng thêm 900.000 đồng, đạt 139,2 triệu đồng/lượng. Giá bán ra tăng 1,2 triệu đồng, từ 139,8 triệu đồng lên 141 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tại đây hiện chỉ còn 1,8 triệu đồng/lượng.

Đợt phục hồi của giá vàng chiều 5/8/2026 đã đưa giá bán tại sáu thương hiệu lên cùng mức 141,8 triệu đồng/lượng. Với người mua mới, mức chênh lệch mua – bán phổ biến là 3 triệu đồng/lượng; riêng Mi Hồng duy trì khoảng cách thấp hơn.

Giá vàng hôm nayNgày 5/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC138,8141,8+1300+1300
Tập đoàn DOJI138,8141,8+1300+1300
Mi Hồng139,2141,0+900+1200
PNJ Hà Nội138,8141,8+1300+1300
Bảo Tín Minh Châu138,8141,8+1800+1800
Bảo Tín Mạnh Hải138,8141,8+1300+1300
Phú Quý138,8141,8+1300+1300
1. SJC - Cập nhật: 5/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ138.300.000
▲ 1.800.000
141.300.000
▲ 1.300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ138.800.000
▲ 1.300.000
141.820.000
▲ 1.300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ138.800.000
▲ 1.300.000
141.830.000
▲ 1.300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ138.300.000
▲ 1.800.000
141.400.000
▲ 1.300.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%135.300.000
▲ 1.300.000
139.800.000
▲ 1.300.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%131.415.841
▲ 1.287.129
138.415.841
▲ 1.287.129
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%95.210.486
▲ 975.098
105.010.486
▲ 975.098
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%85.423.507
▲ 884.089
95.223.507
▲ 884.089
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%75.636.528
▲ 793.079
85.436.528
▲ 793.079
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%71.861.551
▲ 757.976
81.661.551
▲ 757.976
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.652.430
▲ 542.154
58.452.430
▲ 542.154
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
2. BTMC - Cập nhật: 5/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC138.800.000
▲ 1.800.000
141.800.000
▲ 1.800.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9137.200.000
▲ 1.200.000
142.200.000
▲ 1.200.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9137.000.000
▲ 1.200.000
142.000.000
▲ 1.200.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU139.200.000
▲ 1.200.000
143.200.000
▲ 1.200.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU139.200.000
▲ 1.200.000
143.200.000
▲ 1.200.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU139.200.000
▲ 1.200.000
143.200.000
▲ 1.200.000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)129.500.000
▲ 500.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 5/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
TPHCM PNJ137.900.000
▲ 1.700.000
141.700.000
▲ 1.500.000
TPHCM SJC138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
Hà Nội PNJ137.900.000
▲ 1.700.000
141.700.000
▲ 1.500.000
Đà Nẵng PNJ137.900.000
▲ 1.700.000
141.700.000
▲ 1.500.000
Đà Nẵng SJC138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
Miền Tây PNJ137.900.000
▲ 1.700.000
141.700.000
▲ 1.500.000
Miền Tây SJC138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
Tây Nguyên PNJ137.900.000
▲ 1.700.000
141.700.000
▲ 1.500.000
Tây Nguyên SJC138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
Đông Nam Bộ PNJ137.900.000
▲ 1.700.000
141.700.000
▲ 1.500.000
Đông Nam Bộ SJC138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9137.900.000
▲ 1.700.000
141.700.000
▲ 1.500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9135.200.000
▲ 1.200.000
140.200.000
▲ 1.200.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999135.060.000
▲ 1.200.000
140.060.000
▲ 1.200.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99132.600.000
▲ 1.190.000
138.800.000
▲ 1.190.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)122.220.000
▲ 1.100.000
128.420.000
▲ 1.100.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)95.250.000
▲ 900.000
105.150.000
▲ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)85.440.000
▲ 820.000
95.340.000
▲ 820.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)81.230.000
▲ 780.000
91.130.000
▲ 780.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)75.620.000
▲ 730.000
85.520.000
▲ 730.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.120.000
▲ 700.000
82.020.000
▲ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.420.000
▲ 500.000
58.320.000
▲ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.680.000
▲ 450.000
52.580.000
▲ 450.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.790.000
▲ 400.000
46.690.000
▲ 400.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9137.900.000
▲ 1.700.000
141.700.000
▲ 1.500.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9137.900.000
▲ 1.700.000
141.700.000
▲ 1.500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920132.880.000
▲ 1.190.000
139.080.000
▲ 1.190.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99130.000.000
▲ 700.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99127.450.000
▲ 690.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 5/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9138.800.000
▲ 1.300.000
141.800.000
▲ 1.300.000
Phú quý 1 lượng 99.9138.700.000
▲ 1.300.000
141.700.000
▲ 1.300.000
Vàng trang sức 999.9135.300.000
▲ 300.000
140.300.000
▲ 800.000
Vàng trang sức 999135.200.000
▲ 300.000
140.200.000
▲ 800.000
Vàng trang sức 99133.947.000
▲ 297.000
138.897.000
▲ 792.000
Vàng trang sức 98132.594.000
▲ 294.000
137.494.000
▲ 784.000
Vàng 999.9 phi SJC130.500.000
▲ 500.000
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 5/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL138.500.000
▲ 1.000.000
142.000.000
▲ 500.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng138.500.000
▲ 1.000.000
142.000.000
▲ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.99136.500.000
▲ 1.500.000
141.500.000
▲ 1.500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9136.000.000
▲ 1.500.000
141.000.000
▲ 1.500.000
Hà Nội Nữ trang 99135.300.000
▲ 1.500.000
140.500.000
▲ 1.000.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 5/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.200.000
▲ 900.000
141.000.000
▲ 1.200.000
Vàng 99,9%139.200.000
▲ 900.000
141.000.000
▲ 1.200.000
Vàng 9T85 (98,5%)126.500.000
▲ 1.300.000
129.000.000
▲ 1.300.000
Vàng 9T8 (98,0%)125.800.000
▲ 1.300.000
128.300.000
▲ 1.300.000
Vàng 95 (95,0%)122.000.000
▲ 1.300.000
0
±0
Vàng V75 (75,0%)93.000.000
▲ 1.000.000
96.000.000
▲ 1.000.000
Vàng V68 (68,0%)81.500.000
▲ 1.000.000
84.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 6T1 (61,0%)78.500.000
▲ 1.000.000
81.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 14K (58,0%)72.500.000
▲ 1.000.000
75.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 10K (41,0%)45.000.000
▲ 1.000.000
48.000.000
▲ 1.000.000

Giá vàng thế giới hôm nay 5/8/2026 lập đỉnh một tháng, SJC vẫn cao hơn khoảng 9 triệu đồng/lượng

Giá vàng giao ngay lúc 15h30 ngày 5/8 theo giờ Việt Nam được ghi nhận ở mức 4.162,6 USD/ounce. So với ngày hôm qua, kim loại quý đã tăng 85,8 USD/ounce, tương đương mức tăng hơn 2%.

Quy đổi theo tỷ giá 26.460 đồng/USD tại Vietcombank, mỗi lượng vàng thế giới có giá khoảng 132,8 triệu đồng, chưa cộng thuế và phí. Trong nước, vàng miếng SJC cùng ngày được giao dịch tại 138,8 triệu đồng/lượng mua vào và 141,8 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa giá bán SJC và giá quốc tế vì vậy vào khoảng 9 triệu đồng/lượng.

Phiên tăng ngày 5/8 cũng đánh dấu ngày đi lên thứ ba liên tiếp của thị trường vàng. Lúc 6h40 GMT, giá giao ngay từng tăng 2,4% lên 4.175,53 USD/ounce, cao nhất kể từ ngày 7/7. Hợp đồng vàng kỳ hạn của Mỹ tăng 2%, đạt 4.235,30 USD/ounce.

Dòng tiền quay trở lại với vàng khi đồng USD giao dịch kém sôi động. Đồng bạc xanh yếu hơn làm giảm chi phí mua vàng đối với nhà đầu tư nắm giữ những đồng tiền khác, tạo thêm lực cầu cho kim loại quý.

Giá dầu tiếp tục suy giảm sau hai phiên lao dốc. Việc dầu thô rẻ hơn có thể giúp giảm áp lực lên mặt bằng giá cả, từ đó thu hẹp khả năng lãi suất phải duy trì ở mức cao trong thời gian dài. Đây là tín hiệu có lợi cho vàng, loại tài sản không trả lãi.

Kỳ vọng về chính sách tiền tệ Mỹ cũng thay đổi đáng kể. Khả năng Fed nâng lãi suất trong cuộc họp ngày 15–16/9 được thị trường định giá ở mức 59%, giảm 8 điểm phần trăm so với một ngày trước đó.

Dẫu vậy, triển vọng lãi suất vẫn chưa hoàn toàn rõ ràng. Chủ tịch Fed Philadelphia Anna Paulson cho biết bà chưa loại trừ phương án nào, bởi diễn biến của nền kinh tế Mỹ có thể khiến lãi suất cần được giữ ở vùng cao hơn.

Các số liệu việc làm sắp công bố được xem là phép thử tiếp theo đối với giá vàng. Nhà đầu tư đang chờ báo cáo ADP trong ngày và báo cáo việc làm tháng 7 vào thứ Sáu để đánh giá sức khỏe của thị trường lao động cũng như hướng đi của Fed.

Bên cạnh chính sách tiền tệ, căng thẳng giữa Mỹ và Iran tiếp tục tác động đến tâm lý thị trường. Qatar thông báo các bên trung gian đã đạt thêm tiến triển trong nỗ lực chấm dứt xung đột. Tuy nhiên, Iran không xác nhận tuyên bố của Tổng thống Donald Trump rằng các cuộc đàm phán đã được tiến hành.

Chuyên gia Kelvin Wong của OANDA cho rằng dầu và vàng vẫn đang vận động trong mối liên hệ đáng chú ý. Giá năng lượng giảm có thể kéo kỳ vọng lạm phát đi xuống, qua đó hỗ trợ triển vọng của vàng nếu lộ trình hạ nhiệt căng thẳng trở nên rõ ràng hơn.

TD Securities dự báo vàng có thể chưa thoát khỏi vùng dao động hiện tại trong ngắn hạn, do thị trường vẫn cần thêm dữ liệu kinh tế để xác định hướng đi tiếp theo.

Ở nhóm kim loại quý, bạc có mức tăng nổi bật nhất khi tiến thêm 3,8%, lên 61,76 USD/ounce. Giá bạch kim tăng 2,6% lên 1.779,25 USD/ounce, còn palladium đạt 1.389,15 USD/ounce, tăng 2,6% và có thời điểm lên cao nhất trong hai tháng.

(0) Bình luận
x
Nổi bật
Giá vàng 17h00 chiều 5/8/2026: Giá vàng 9999, nhẫn và vàng thế giới thứ Tư
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO