Giá vàng cập nhật 15h chiều nay 28/2/2026: Giá vàng SJC và vàng nhẫn 9999 BTMC cùng tăng lên 187 triệu; giá vàng thế giới tăng lên 5274 USD
Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC tại một số nơi tăng đến 3 triệu đồng/lượng so với hôm qua, đưa giá vàng miếng SJC tại các cửa hàng lớn ở mức từ 184-187 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 184-187 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại BTMC và BTMH cũng niêm yết ở ngưỡng 184-187 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 184-186,5 triệu đồng/lượng, tăng 2,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 2,6 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2,5 triệu đồng.

Tính đến 15h chiều ngày 28/2/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 183,8-186,8 triệu đồng/lượng, tăng 2,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 184-187 triệu đồng/lượng, tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 183,8-186,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 183,8-186,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 2,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng nhẫn tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo ) 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng ở ngưỡng 184-187 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 28/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 184 | 187 | +3000 | +3000 |
| Tập đoàn DOJI | 184 | 187 | +3000 | +3000 |
| Mi Hồng | 184 | 186,5 | +2800 | +2600 |
| PNJ | 184 | 187 | +3000 | +3000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 184 | 187 | +3500 | +3500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 184 | 187 | +3500 | +3500 |
| Phú Quý | 184 | 187 | +3000 | +3000 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 28/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 183,8 | 186,8 | +2900 | +2900 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 183,8 | 186,8 | +3000 | +3000 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 184 | 187 | +3500 | +3500 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 183,8 | 186,8 | +3300 | +3300 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 184 | 187 | +3500 | +3500 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 183,8 | 186,8 | +2900 | +2900 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 28/2/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 184,00 ▲3000K | 187,00 ▲3000K |
| Kim TT/AVPL | 184,05 ▲3000K | 187,10 ▲3000K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 183,80 ▲2900K | 186,80 ▲2900K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 174,00 ▲1000K | 177,00 ▲1000K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 173,50 ▲1000K | 176,50 ▲1000K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 182,60 ▲3000K | 186,60 ▲3000K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 182,10 ▲3000K | 186,10 ▲3000K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 181,40 ▲3000K | 185,90 ▲3000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 28/2/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Hà Nội - PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Miền Tây - PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| 3. SJC - Cập nhật: 28/2/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184,000 ▲3000K | 187,000 ▲3000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 184,000 ▲3000K | 187,020 ▲3000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 184,000 ▲3000K | 187,030 ▲3000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 183,800 ▲3000K | 186,800 ▲3000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 183,800 ▲3000K | 186,900 ▲3000K |
| Nữ trang 99,99% | 181,800 ▲3000K | 185,300 ▲3000K |
| Nữ trang 99% | 176,965 ▲2970K | 183,465 ▲2970K |
| Nữ trang 68% | 117,266 ▲2040K | 126,166 ▲2040K |
| Nữ trang 41,7% | 68,527 ▲1251K | 77,427 ▲1251K |
Theo Kitco, tính đến 15h chiều nay 28/2/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 5274,19 USD/ounce. Ghi nhận tăng 88,25 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.230 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 166,79 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 20,21 triệu đồng/lượng.

Ngày 28/2, nhu cầu mua vàng tại Hà Nội vẫn ở mức cao khi giá vàng bật tăng mạnh trở lại. Từ sáng sớm, nhiều người dân đã xếp hàng trước cửa hàng Bảo Tín Minh Châu tại 139 Cầu Giấy, thậm chí khi cửa hàng chưa mở cửa giao dịch. Khu vực gửi xe nhanh chóng chật kín, cho thấy tâm lý tranh thủ mua sớm vẫn rất rõ rệt.
Theo Kitco News, giá vàng thế giới đang nỗ lực duy trì đà tăng trên ngưỡng 5.200 USD/ounce. Dù gặp một số lực cản ngắn hạn, giá vàng vẫn được đánh giá còn dư địa đi lên vào cuối tháng.
Giới phân tích cho rằng sau cú bán tháo cuối tháng 1/2026, vàng đã phục hồi đáng kể và đang hướng tới việc khép lại tháng 2/2026 với mức tăng tích cực, củng cố thêm niềm tin của nhà đầu tư vào xu hướng dài hạn.