Giá vàng chiều nay 13/4/2026: Giảm 900.000 đồng/lượng ở cả vàng miếng SJC và vàng nhẫn 9999. So với giá vàng thế giới, vàng miếng trong nước đang cao hơn khoảng 21,5 triệu đồng/lượng
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 17h00 ngày 13/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.719,5 USD/ounce, giảm 27,70 USD (tương đương 0,58%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.361 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 150 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 21,5 triệu đồng/lượng.

Ngân hàng Union Bancaire Privée (UBP) cho biết họ đang quay trở lại mua vàng sau một thời gian giảm mạnh tỷ trọng nắm giữ. Trước đó, khi giá vàng đi xuống do ảnh hưởng từ căng thẳng liên quan đến Iran, ngân hàng này đã chủ động bán bớt để hạn chế rủi ro. Tuy nhiên, theo đánh giá mới nhất, triển vọng dài hạn của vàng vẫn tích cực, nên UBP bắt đầu mua lại để đón đầu xu hướng tăng trong tương lai.
Cụ thể, UBP đang từng bước tăng tỷ lệ vàng trong các danh mục đầu tư ủy thác cho khách hàng. Trước đây, tỷ trọng vàng từng chiếm khoảng 10% danh mục, nhưng đã bị hạ xuống chỉ còn 3% khi thị trường biến động mạnh. Hiện nay, con số này đã được nâng trở lại khoảng 6% và có thể tiếp tục tăng thêm trong thời gian tới. Động thái này phản ánh chiến lược thận trọng nhưng linh hoạt, khi ngân hàng vừa kiểm soát rủi ro ngắn hạn, vừa chuẩn bị cho cơ hội dài hạn.
Các chuyên gia cho rằng nguyên nhân khiến giá vàng giảm trước đó xuất phát từ nhiều yếu tố cùng lúc. Khi xung đột địa chính trị xảy ra, thay vì tăng mạnh như kỳ vọng, giá vàng lại chịu áp lực do lo ngại lãi suất sẽ duy trì ở mức cao và dòng tiền trên thị trường bị siết chặt. Trong bối cảnh đó, nhiều nhà đầu tư buộc phải bán vàng để bù đắp thua lỗ ở các thị trường khác, khiến giá kim loại quý suy yếu trong ngắn hạn.
Dù vậy, UBP vẫn tin rằng xu hướng dài hạn của vàng chưa thay đổi. Ngân hàng này đang ưu tiên mua vàng thông qua các quỹ ETF được bảo chứng bằng vàng vật chất, một hình thức đầu tư phổ biến giúp giảm rủi ro lưu trữ và tăng tính thanh khoản. Việc tăng dần tỷ trọng cho thấy các tổ chức lớn đang tận dụng giai đoạn giá điều chỉnh để tích lũy trở lại.
Giá vàng miếng SJC chiều nay 13/4/2026 lúc 17h00 ghi nhận mức bán ra 171,53 triệu đồng/lượng, giảm 900.000 đồng so với hôm qua. Giá vàng mua vào của SJC là 168,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán 3,03 triệu đồng.
Vàng DOJI niêm yết mua 168,6 triệu và bán 171,6 triệu đồng/lượng, giảm 900.000 đồng. Vàng Phú Quý, PNJ, Bảo Tín Minh Châu cùng mua 168,5 triệu, bán 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 900.000 đồng.
Vàng Bảo Tín Mạnh Hải giảm mạnh nhất 1.200.000 đồng, mua 168,5 triệu, bán 171,5 triệu. Vàng Mi Hồng có giá mua 170 triệu đồng/lượng (không đổi), bán 171,5 triệu đồng (giảm 300.000 đồng), chênh lệch mua – bán chỉ 1,5 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn 9999 chiều nay cũng giảm ở hầu hết thương hiệu. Vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý cùng mua 168,5 triệu, bán 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 700.000 đồng – mức giảm nhẹ nhất trong nhóm nhẫn.
Vàng nhẫn DOJI mua 168,5 triệu, bán 171,5 triệu, giảm 900.000 đồng. Vàng nhẫn SJC mua 168,2 triệu, bán 171,3 triệu, giảm 900.000 đồng, chênh lệch 3,1 triệu.
Vàng nhẫn PNJ mua 168,2 triệu, bán 171,2 triệu, giảm 1.000.000 đồng. Vàng nhẫn Bảo Tín Mạnh Hải giảm mạnh nhất 1.200.000 đồng, mua 168,5 triệu, bán 171,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 13/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 168,5 | 171,5 | -900 | -900 |
| Tập đoàn DOJI | 168,6 | 171,6 | -900 | -900 |
| PNJ | 168,5 | 171,5 | -900 | -900 |
| Phú Quý | 168,5 | 171,5 | -900 | -900 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 168,5 | 171,5 | -1200 | -1200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 168,5 | 171,5 | -900 | -900 |
| Mi Hồng | 170 | 171,5 | -300 | -300 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 13/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 168,500 ▼900K | 171,500 ▼900K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 168,500 ▼900K | 171,500 ▼900K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 168,500 ▼900K | 171,500 ▼900K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 168,600 ▼900K | 171,600 ▼900K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 168,500 ▼900K | 171,500 ▼900K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 168,500 ▼900K | 171,500 ▼900K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 168,500 ▼900K | 171,500 ▼900K |
| Vàng 24K DOJI | 165,100 ▼900K | 169,100 ▼900K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 13/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 168,500 ▼900K | 171,500 ▼900K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 168,200 ▼1.000K | 171,200 ▼1.000K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 168,200 ▼1.000K | 171,200 ▼1.000K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 168,200 ▼1.000K | 171,200 ▼1.000K |
| Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng | 168,200 ▼1.000K | 171,200 ▼1.000K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 165,800 ▼1.000K | 169,800 ▼1.000K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 165,630 ▼1.000K | 169,630 ▼1.000K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 162,240 ▼990K | 168,440 ▼990K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 161,900 ▼990K | 168,100 ▼990K |
| Vàng 916 (22K) PNJ | 149,340 ▼910K | 155,540 ▼910K |
| Vàng 750 (18K) PNJ | 118,450 ▼750K | 127,350 ▼750K |
| Vàng 680 (16.3K) PNJ | 106,560 ▼680K | 115,460 ▼680K |
| Vàng 650 (15.6K) PNJ | 101,470 ▼650K | 110,370 ▼650K |
| Vàng 610 (14.6K) PNJ | 94,680 ▼610K | 103,580 ▼610K |
| Vàng 585 (14K) PNJ | 90,430 ▼590K | 99,330 ▼590K |
| Vàng 416 (10K) PNJ | 61,740 ▼410K | 70,640 ▼410K |
| Vàng 375 (9K) PNJ | 54,780 ▼370K | 63,680 ▼370K |
| Vàng 333 (8K) PNJ | 47,640 ▼340K | 56,540 ▼340K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 13/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 168,500 ▼900K | 171,500 ▼900K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 168,500 ▼700K | 171,500 ▼700K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 168,500 ▼700K | 171,500 ▼700K |
| Bản vị vàng BTMC | 168,500 ▼700K | 171,500 ▼700K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 166,500 ▼700K | 170,500 ▼700K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 166,300 ▼700K | 170,300 ▼700K |
| 4. SJC - Cập nhật: 13/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 168,500 ▼900K | 171,500 ▼900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 168,500 ▼900K | 171,520 ▼900K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 168,500 ▼900K | 171,530 ▼900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 – 1 chỉ | 168,200 ▼900K | 171,200 ▼900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 – 0,5 chỉ | 168,200 ▼900K | 171,300 ▼900K |
| Nữ trang 99,99% SJC | 166,200 ▼900K | 169,700 ▼900K |
| Nữ trang 99% SJC | 161,520 ▼891K | 168,020 ▼891K |
| Nữ trang 75% SJC | 118,538 ▼675K | 127,438 ▼675K |
| Nữ trang 68% SJC | 106,658 ▼612K | 115,558 ▼612K |
| Nữ trang 61% SJC | 94,777 ▼549K | 103,677 ▼549K |
| Nữ trang 58,3% SJC | 90,195 ▼525K | 99,095 ▼525K |
| Nữ trang 41,7% SJC | 62,022 ▼375K | 70,922 ▼375K |