Giá vàng chiều nay 16/10/2025 lúc 17h00, vàng thế giới tăng lên mức 4.230,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC lập đỉnh mới giao dịch ở mức 149,1 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 148,1 triệu đồng/lượng.
Tính đến 17h00 ngày 16/10/2025, giá vàng hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng của SJC ghi nhận sự tăng mạnh ở cả hai chiều mua vào và bán ra, lần lượt đạt 147,1 triệu đồng/lượng và 149,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng so với phiên trước.
Tương tự, Tập đoàn DOJI cũng không nằm ngoài xu hướng chung khi cùng tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, hiện niêm yết ở mức 147,1 triệu đồng/lượng mua vào và 149,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Mi Hồng nổi bật với mức giá mua vào cao nhất trong các thương hiệu lớn, lên tới 148,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng so với phiên trước. Giá bán ra tăng tương tự lên mức 149,1 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giá vàng miếng cũng tăng đồng bộ 1,1 triệu đồng ở cả hai chiều, chốt ở mức 147,1 triệu đồng/lượng mua vào và 149,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Giống với với các thương hiệu khác, ACB hôm nay điều chỉnh giá bán ra lên 149,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng so với phiên trước.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu hôm nay 16/10/2025, ghi nhận mức tăng ấn tượng ở chiều mua vào với 2,1 triệu đồng, nâng giá lên 148,1 triệu đồng/lượng. Giá bán ra cũng tăng 1,1 triệu đồng, đạt 149,1 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Phú Quý cũng không nằm ngoài xu hướng chung khi giá mua vào tăng 1,1 triệu đồng lên 146,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra tăng tương ứng, đạt 149,1 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm vào lúc 17h00 ngày 16/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 147,0 triệu đồng/lượng (mua) và 149,0 triệu đồng/lượng (bán), hiện tăng 2,2 triệu ở chiều mua vào và tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 2,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 151,0 triệu đồng/lượng (mua) và 154,0 triệu đồng/lượng (bán), tăng 1,7 triệu đồng lượng ở 2 chiều mua vào và ở chiều bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 146,1 triệu đồng/lượng (mua) và 149,1 triệu đồng/lượng (bán), tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và ở chiều bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng chiều nay 16/10/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 16/10/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 147,1 | 149,1 | +1100 | +1100 |
| Tập đoàn DOJI | 147,1 | 149,1 | +1100 | +1100 |
| Mi Hồng | 148,1 | 149,1 | +1100 | +1100 |
| PNJ | 147,1 | 149,1 | +1100 | +1100 |
| ACB | 149,1 | +1100 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 148,1 | 149,1 | +2100 | +1100 |
| Phú Quý | 146,5 | 149,1 | +1100 | +1100 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 16/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 147.100 ▲1100K | 149.100 ▲1100K |
| AVPL/SJC HCM | 147.100 ▲1100K | 149.100 ▲1100K |
| AVPL/SJC ĐN | 147.100 ▲1100K | 149.100 ▲1100K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 146.500 ▲1400K | 148.000 ▲900K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 146.200 ▲1400K | 147.700 ▲900K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 16/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 147.100 ▲1100K | 149.100 ▲1100K |
| Hà Nội - PNJ | 147.100 ▲1100K | 149.100 ▲1100K |
| Đà Nẵng - PNJ | 147.100 ▲1100K | 149.100 ▲1100K |
| Miền Tây - PNJ | 147.100 ▲1100K | 149.100 ▲1100K |
| Tây Nguyên - PNJ | 147.100 ▲1100K | 149.100 ▲1100K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 147.100 ▲1100K | 149.100 ▲1100K |
| 3. AJC - Cập nhật: 16/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲/▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Trang sức 99.99 | 14,710 ▲170K | 14,910 ▲120K |
| Trang sức 99.9 | 14,700 ▲170K | 14,900 ▲120K |
| NL 99.99 | 14,710 ▲170K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,710 ▲170K | - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,710 ▲110K | 14,910 ▲110K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,710 ▲110K | 14,910 ▲110K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,710 ▲110K | 14,910 ▲110K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,710 ▲110K | 14,910 ▲110K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,710 ▲110K | 14,910 ▲110K |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,710 ▲110K | 14,910 ▲110K |
| 4. SJC - Cập nhật: 16/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.100 ▲1100K | 149.100 ▲1100K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 147.100 ▲1100K | 149.120 ▲1100K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 147.100 ▲1100K | 149.130 ▲1100K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 145.900 ▲1700K | 148.100 ▲1700K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 145.900 ▲1700K | 148.200 ▲1700K |
| Nữ trang 99,99% | 143.600 ▲1700K | 146.600 ▲1700K |
| Nữ trang 99% | 140.648 ▲1683K | 145.148 ▲1683K |
| Nữ trang 68% | 92.347 ▲1156K | 99.847 ▲1156K |
| Nữ trang 41,7% | 53.788 ▲708K | 61.288 ▲708K |
Tính đến 17h00 ngày 16/10/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.230,2 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 23,0 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.364 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 138,71 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (147,1-149,1 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,39 triệu.

Vàng tiếp tục đà tăng phi mã, chạm đỉnh lịch sử mới vào thứ Năm, khi các nhà đầu tư đổ xô tìm đến tài sản trú ẩn an toàn trước những căng thẳng thương mại Mỹ-Trung và cuộc khủng hoảng đóng cửa chính phủ Mỹ. Triển vọng cắt giảm lãi suất càng thổi bùng nhu cầu, đẩy giá vàng lên cao ngất ngưởng.
Tính đến 8h10 sáng theo giờ GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,6%, đạt 4.233,39 USD/ounce. Trước đó trong phiên, kim loại quý này đã lập kỷ lục ở mức 4.241,77 USD, duy trì đà tăng trong phiên thứ năm liên tiếp. Trong khi đó, hợp đồng vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ cũng bứt phá, tăng 1,1% lên 4.247,10 USD.
Vàng, vốn được xem là “nơi trú ẩn” trong những giai đoạn bất ổn, đã tăng vọt 61% từ đầu năm đến nay. Tuần này, tâm điểm chú ý của thị trường đổ dồn vào cuộc tranh cãi thương mại giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới. Vào thứ Tư, các quan chức Mỹ chỉ trích việc Trung Quốc mở rộng kiểm soát xuất khẩu đất hiếm, coi đây là mối đe dọa đối với chuỗi cung ứng toàn cầu. “Những rạn nứt thương mại mới đang làm gia tăng bất ổn trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Điều này khiến các nhà đầu tư ngày càng tìm đến vàng như một điểm tựa vững chắc,” Nitesh Shah, chuyên gia chiến lược hàng hóa tại WisdomTree, nhận định. Ông cũng cho rằng đà bứt phá của vàng phản ánh sự lo ngại của nhà đầu tư về độ tin cậy của chính sách Mỹ. Shah dự báo vàng có khả năng cao sẽ duy trì trên mốc 4.200 USD.
Sức hút của vàng được thúc đẩy bởi hàng loạt yếu tố: kỳ vọng cắt giảm lãi suất, bất ổn kinh tế và chính trị kéo dài, hoạt động mua mạnh từ các ngân hàng trung ương, dòng tiền đổ vào các quỹ ETF vàng, cùng với sự suy yếu của đồng USD. Trong bối cảnh đó, cuộc đóng cửa chính phủ Mỹ kéo dài hai tuần qua được cho là gây thiệt hại lên đến 15 tỷ USD mỗi tuần do mất sản lượng kinh tế, theo một quan chức Bộ Tài chính Mỹ.
Về chính sách tiền tệ, thị trường đang đặt cược vào khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) giảm lãi suất 25 điểm cơ bản trong tháng 10, với xác suất 98%, và một lần nữa vào tháng 12 với xác suất 95%. Môi trường lãi suất thấp vốn là “đồng minh” của vàng, một tài sản không sinh lãi.
Aakash Doshi, trưởng bộ phận chiến lược kim loại vàng tại State Street Investment Management, nhận định: “Để chinh phục mốc 5.000 USD vào năm 2026, thị trường sẽ cần duy trì nhu cầu vật chất ổn định, đồng thời chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ hơn trong nhu cầu tài chính đối với vàng.”
Trong khi đó, bạc giao ngay giảm nhẹ 0,6%, còn 52,77 USD/ounce, sau khi chạm đỉnh lịch sử 53,60 USD vào thứ Ba, nhờ hưởng lợi từ đà tăng của vàng và sự khan hiếm trên thị trường giao ngay. Bạch kim giảm 0,4% xuống 1.653,93 USD, trong khi palladium nhích nhẹ 0,3% lên 1.540,21 USD.
Thứ ba (ngày 14/10/2025): Chủ tịch FED Jerome Powell tham dự buổi thảo luận tại Hội nghị thường niên Hiệp hội Kinh tế Doanh nghiệp Quốc gia (NABE).
Thứ Tư (ngày 15/10/2025): Chỉ số sản xuất của FED New York (Empire State Manufacturing Survey).
Vào hôm nay, ngày 16/10/2025: Khảo sát hoạt động kinh doanh của FED Philadelphia.