Tài chính - Thị trường

Giá vàng hôm nay 2/8/2026: Cả thị trường cùng về một mốc, chỉ một thương hiệu đứng ngoài

AN HỘI 02/08/2026 5:00

Giá vàng hôm nay 2/8/2026 chứng kiến cảnh hiếm gặp khi 6/7 thương hiệu lớn cùng niêm yết 137–141 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, mỗi ounce vàng đã rẻ đi hơn 73 USD chỉ sau một ngày.

Giá vàng miếng trong nước: 6/7 thương hiệu cùng một bảng giá

Bước sang ngày 2/8/2026, giá vàng hôm nay ghi nhận một hiện tượng ít gặp: 6/7 thương hiệu lớn cùng niêm yết chung mức 137 triệu đồng/lượng mua vào và 141 triệu đồng/lượng bán ra. Sự "hội tụ" này hình thành sau phiên 1/8, khi mỗi doanh nghiệp giảm một biên độ khác nhau nhưng đích đến lại giống hệt nhau.

Vàng miếng tại SJC hiện thấp hơn mức mở phiên hôm qua 900 nghìn đồng/lượng, đứng ở 137–141 triệu đồng/lượng. Người mua tại đây vẫn phải chấp nhận khoảng chênh 4 triệu đồng giữa hai chiều giao dịch.

So với đầu phiên trước, mỗi lượng vàng miếng tại Bảo Tín Minh Châu đã rẻ hơn 900 nghìn đồng, hiện được giao dịch quanh vùng 137–141 triệu đồng/lượng – không còn nhỉnh hơn thị trường như những phiên gần đây.

PNJ Hà Nội cũng đang neo tại 137 triệu đồng/lượng chiều mua và 141 triệu đồng/lượng chiều bán, thấp hơn 900 nghìn đồng/lượng so với thời điểm mở cửa phiên 1/8.

Tại Phú Quý, giá vàng miếng lùi về 137–141 triệu đồng/lượng, tức mỗi lượng vàng rẻ hơn 900 nghìn đồng so với đầu phiên trước. Biên độ hai chiều giữ nguyên 4 triệu đồng.

DOJI là trường hợp thay đổi rõ nhất: từ vị thế bán cao nhất thị trường, doanh nghiệp này hạ tới 1 triệu đồng/lượng và hiện chỉ còn 137–141 triệu đồng/lượng, ngang bằng nhóm còn lại.

Cùng chung quỹ đạo, Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng miếng ở 137 triệu đồng/lượng mua vào và 141 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn đầu phiên trước 900 nghìn đồng/lượng.

Cái tên duy nhất đứng ngoài mốc 141 triệu là Mi Hồng. Vàng miếng SJC tại đây hiện có giá 137–139 triệu đồng/lượng sau khi hạ 700 nghìn đồng chiều mua và 500 nghìn đồng chiều bán. Đổi lại, khoảng cách mua – bán 2 triệu đồng/lượng tại doanh nghiệp này vẫn hẹp nhất thị trường, giúp người mua chịu ít "thiệt" nhất khi giao dịch hai chiều.

1. SJC - Cập nhật: 2/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ136.500.000
▼ 900.000
140.500.000
▼ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ137.000.000
▼ 900.000
141.020.000
▼ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ137.000.000
▼ 900.000
141.030.000
▼ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ136.500.000
▼ 900.000
140.600.000
▼ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%133.500.000
▼ 900.000
138.500.000
▼ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%130.128.712
▼ 891.089
137.128.712
▼ 891.089
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%94.235.388
▼ 675.068
104.035.388
▼ 675.068
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%84.539.418
▼ 612.062
94.339.418
▼ 612.062
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%74.843.449
▼ 549.055
84.643.449
▼ 549.055
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%71.103.575
▼ 524.752
80.903.575
▼ 524.752
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.110.276
▼ 375.337
57.910.276
▼ 375.337
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
2. BTMC - Cập nhật: 2/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9136.300.000
▼ 400.000
141.300.000
▼ 400.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9136.100.000
▼ 400.000
141.100.000
▼ 400.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.300.000
▼ 400.000
142.300.000
▼ 400.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.300.000
▼ 400.000
142.300.000
▼ 400.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.300.000
▼ 400.000
142.300.000
▼ 400.000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)128.500.000
▼ 200.000
0
± 0
3. PNJ - Cập nhật: 2/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
TPHCM PNJ136.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 800.000
TPHCM SJC137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
Hà Nội PNJ136.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 800.000
Đà Nẵng PNJ136.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 800.000
Đà Nẵng SJC137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
Miền Tây PNJ136.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 800.000
Miền Tây SJC137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
Tây Nguyên PNJ136.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 800.000
Tây Nguyên SJC137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
Đông Nam Bộ PNJ136.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 800.000
Đông Nam Bộ SJC137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9136.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 800.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9133.800.000
▼ 700.000
138.800.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999133.660.000
▼ 700.000
138.660.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99131.210.000
▼ 700.000
137.410.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)120.940.000
▼ 640.000
127.140.000
▼ 640.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)94.200.000
▼ 530.000
104.100.000
▼ 530.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)84.480.000
▼ 480.000
94.380.000
▼ 480.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)80.320.000
▼ 460.000
90.220.000
▼ 460.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)74.770.000
▼ 430.000
84.670.000
▼ 430.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)71.300.000
▼ 410.000
81.200.000
▼ 410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)47.840.000
▼ 290.000
57.740.000
▼ 290.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.150.000
▼ 260.000
52.050.000
▼ 260.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.320.000
▼ 230.000
46.220.000
▼ 230.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9136.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 800.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9136.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 800.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920131.490.000
▼ 690.000
137.690.000
▼ 690.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99129.500.000
± 0
0
± 0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99126.960.000
± 0
0
± 0
4. Phú Quý - Cập nhật: 2/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.000.000
▼ 900.000
141.000.000
▼ 900.000
Phú quý 1 lượng 99.9136.900.000
▼ 900.000
140.900.000
▼ 900.000
Vàng trang sức 999.9134.000.000
▼ 1.000.000
140.000.000
▼ 1.000.000
Vàng trang sức 999133.900.000
▼ 1.000.000
139.900.000
▼ 1.000.000
Vàng trang sức 99132.660.000
▼ 990.000
138.600.000
▼ 990.000
Vàng trang sức 98131.320.000
▼ 980.000
137.200.000
▼ 980.000
Vàng 999.9 phi SJC129.500.000
▼ 500.000
0
± 0
5. DOJI - Cập nhật: 2/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL137.000.000
▼ 1.000.000
141.000.000
▼ 1.000.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng137.000.000
▼ 1.000.000
141.000.000
▼ 1.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.99134.500.000
▼ 500.000
139.500.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9134.000.000
▼ 500.000
139.000.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99133.300.000
▼ 500.000
139.000.000
▼ 500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 2/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.300.000
▼ 700.000
139.000.000
▼ 500.000
Vàng 99,9%137.300.000
▼ 700.000
139.000.000
▼ 500.000
Vàng 9T85 (98,5%)124.500.000
▼ 500.000
127.000.000
▼ 500.000
Vàng 9T8 (98,0%)123.800.000
▼ 500.000
126.300.000
▼ 500.000
Vàng 95 (95,0%)120.000.000
▼ 500.000
0
± 0
Vàng V75 (75,0%)91.500.000
▼ 500.000
94.500.000
▼ 500.000
Vàng V68 (68,0%)80.000.000
▼ 500.000
83.000.000
▼ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)77.000.000
▼ 500.000
80.000.000
▼ 500.000
Vàng 14K (58,0%)71.000.000
▼ 500.000
74.000.000
▼ 500.000
Vàng 10K (41,0%)44.000.000
▼ 500.000
47.000.000
▼ 500.000

Giá vàng nhẫn trong nước: Hơn 1,8 triệu đồng khoảng cách giữa nơi rẻ nhất và đắt nhất

Khác với sự đồng đều ở vàng miếng, bảng giá vàng nhẫn sáng 2/8 vẫn phân hóa rõ rệt: giá bán trải từ 140,5 đến 142,3 triệu đồng/lượng, tức chênh nhau 1,8 triệu đồng giữa hai đầu bảng.

Đứng ở đầu thấp nhất là SJC, với nhẫn 9999 mua vào 136,5 triệu đồng/lượng và bán ra 140,5 triệu đồng/lượng. Đây là mức giá dễ chịu nhất cho người mua nhẫn ở thời điểm hiện tại.

Nhóm giữa bảng gồm Bảo Tín Mạnh Hải, DOJIPhú Quý, khi cả ba cùng đưa nhẫn 9999 về vùng 137–141 triệu đồng/lượng, khoảng cách hai chiều đồng loạt ở mức 4 triệu đồng.

Chiếm trọn đầu cao nhất của bảng giá là Bảo Tín Minh Châu: Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại đây được giao dịch ở 138,3 – 142,3 triệu đồng/lượng, cao hơn nơi rẻ nhất tới 1,8 triệu đồng ở cả chiều mua lẫn chiều bán.

Trường hợp riêng biệt là PNJ: giá bán nhẫn giữ ở 141 triệu đồng/lượng như nhóm giữa bảng, song giá mua chỉ 136 triệu đồng/lượng. Chênh lệch 5 triệu đồng/lượng tại đây khiến người mua nhẫn ở PNJ chịu khoảng cách hai chiều lớn nhất trong toàn bộ nhóm khảo sát.

Giá vàng thế giới: Chờ tháng 9 để tìm đáy?

Lúc 4h00 sáng 2/8/2026 theo giờ Việt Nam, mỗi ounce vàng giao ngay trên thị trường quốc tế có giá 4.028,0 USD, tức đã rẻ đi 73,2 USD chỉ sau một ngày. Quy đổi theo tỷ giá 26.490 VND/USD của Vietcombank, mức này tương đương khoảng 128,6 triệu đồng/lượng chưa gồm thuế, phí. Người mua vàng miếng SJC trong nước như vậy vẫn đang trả đắt hơn giá quốc tế khoảng 12,4 triệu đồng mỗi lượng.

Câu hỏi lớn nhất với thị trường lúc này không phải "vì sao vàng giảm" – câu trả lời vẫn là chính sách thắt chặt của Fed – mà là "điều gì đang buộc Fed thắt chặt". Theo phân tích trên Kitco News, thủ phạm thực sự là giá dầu chứ không phải một nền kinh tế quá nóng.

Đây là điểm mấu chốt: lãi suất cao là liều thuốc đúng cho lạm phát sinh ra từ tăng trưởng bùng nổ, nhưng với lạm phát bắt nguồn từ chi phí năng lượng, nó chỉ chồng thêm một cú siết lên nền kinh tế vốn có dấu hiệu giảm tốc. Fed vì thế đang mang dáng vẻ "diều hâu" hơn những gì tình hình thực sự đòi hỏi.

Giới đầu tư kỳ cựu còn nhớ một nghịch lý từng xảy ra: đáy của giá vàng không xuất hiện khi thị trường lo sợ Fed tăng lãi suất, mà xuất hiện đúng lúc Fed thực sự tăng. Nỗi sợ khi ấy đã tiêu hao hết, và từ mức đáy tưởng như bi quan nhất, vàng lại mở ra cả một chu kỳ tăng giá.

Không ít chuyên gia tin rằng tháng 9/2026 có thể tái hiện khoảnh khắc đó. Vàng đã để mất chừng 30% giá trị so với đỉnh, các chỉ báo kỹ thuật rơi vào vùng quá bán và lực cung gần như cạn. Nếu quyết định tăng lãi suất tháng 9 diễn ra đúng lúc yếu tố nguồn cung dầu chỉ là biến động nhất thời, thị trường có thể đang đứng rất gần đáy của chu kỳ giảm này.

(0) Bình luận
x
Nổi bật
Giá vàng hôm nay 2/8/2026: Cả thị trường cùng về một mốc, chỉ một thương hiệu đứng ngoài
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO