Tài chính - Thị trường

Giá vàng hôm nay 1/4/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn, giá vàng 24K và vàng thế giới thứ Tư

PHỐ HỘI 01/04/2026 12:03

Giá vàng hôm nay 1/4/2026: Giá vàng SJC trong khoảng 173,7–176,7 triệu/lượng, tăng 1,8 triệu đồng, vàng thế giới lên 4.611,2 USD, chênh lệch với SJC ở mức cao

Sáng 1/4, nhu cầu mua vàng duy trì ở mức thấp dù giá tăng cao. Trên phố Trần Nhân Tông (Hà Nội), không còn cảnh xếp hàng dài. Giờ cao điểm, khách đến mua lác đác, thời gian chờ ngắn.

Đại diện Bảo Tín Minh Châu cho biết, cửa hàng bán vàng nhẫn không giới hạn số lượng, nhưng khách mua dưới 5 chỉ mới nhận vàng ngay.

Giá vàng miếng SJC các thương hiệu lúc 12h ngày 1/4/2026

Thương hiệu Mua vào (triệu đồng/lượng) Bán ra (triệu đồng/lượng) Thay đổi (so với đầu giờ)
SJC173,7176,7+1800
DOJI Hà Nội174,2177,2+2300
DOJI TP.HCM174,2177,2+2300
Bảo Tín Minh Hải173,1176,1+2100
Bảo Tín Minh Châu SJC174,0177,2+2300
Phú Quý SJC173,7176,7+1800
PNJ TP.HCM173,7176,7+1800
PNJ Hà Nội173,7176,7+1800

Giá vàng miếng SJC tại các hệ thống lớn phổ biến quanh mức 173,7 - 177,2 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 1,8 - 2,3 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Chênh lệch mua - bán dao động 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn trơn

  • Vàng Rồng Thăng Long (Bảo Tín Minh Châu): 172,7 - 175,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,7 triệu đồng/lượng hai chiều.
  • Nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 (Doji Hà Nội): 174,2 - 177,2 triệu đồng/lượng, tăng 2,3 triệu đồng/lượng.
  • Nhẫn tròn trơn 999,9 (Phú Quý): 173,7 - 176,7 triệu đồng/lượng, tăng 3,1 triệu đồng/lượng.

Chênh lệch mua - bán vàng nhẫn ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới và tỷ giá

Theo Kitco, lúc 12h trưa 1/4/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.676,6 USD/ounce, tăng 8,8 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.360 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 148,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 28,1 triệu đồng/lượng.

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-04-01-2026_11_58_am.jpg

USD Index giảm về 99,7 điểm, mất 1,2% giá trị. Tỷ giá trung tâm Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 25.105 VND/USD. Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại phổ biến: mua vào 25.960-26.145 VND/USD, bán ra 26.355-26.360 VND/USD.

Trên thị trường tự do, USD giao dịch tại 28.030-28.080 VND/USD (mua - bán), giảm 80 đồng mỗi chiều.

Giá vàng hôm nay 1/4/2026: Giá vàng thế giới vượt 4600 USD/ounce

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ngày 1/4/2026 hiện đang ở mức 4.611,2 USD/ounce, tăng 101 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.357 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 146,53 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 28,37 triệu đồng/lượng.

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-03-31-2026_11_30_pm.png

Giá vàng thế giới đang chịu áp lực giảm mạnh trong tháng này khi giá giao ngay mất khoảng 14,6%, đánh dấu mức giảm theo tháng lớn nhất kể từ tháng 10/2008, thời điểm vàng từng giảm 16,8%. Nếu so với đỉnh trên 5.600 USD/ounce thiết lập vào cuối tháng 1/2026, giá vàng hiện vẫn thấp hơn khoảng 18%.

Động lực chính khiến vàng suy yếu đến từ diễn biến của thị trường năng lượng. Giá dầu tăng mạnh đã đẩy áp lực lạm phát lên cao. Có thời điểm, dầu Brent tiến sát 115 USD/thùng, còn dầu WTI vượt mốc 100 USD/thùng. Mức giá này khiến chi phí sản xuất và vận chuyển tăng nhanh, làm gia tăng kỳ vọng lạm phát trên phạm vi toàn cầu.

Thị trường chứng khoán toàn cầu cũng ghi nhận diễn biến tiêu cực trong cùng giai đoạn. Chỉ số MSCI châu Á - Thái Bình Dương ngoài Nhật Bản đã giảm hơn 12% trong tháng. Tại Nhật Bản, Nikkei mất 12,6%, còn Kospi của Hàn Quốc giảm trên 17%. Sự sụt giảm này cho thấy tâm lý thận trọng lan rộng khi nhà đầu tư lo ngại về triển vọng tăng trưởng kinh tế.

Tại Mỹ, các chỉ số lớn như S&P 500 và Nasdaq rơi xuống mức thấp nhất trong nhiều tháng. Chi phí vốn tăng cao khiến doanh nghiệp đối mặt với áp lực lợi nhuận, làm giảm sức hấp dẫn của cổ phiếu. Một phần dòng tiền rời khỏi thị trường chứng khoán để chuyển sang các kênh an toàn hơn, nhưng vàng chưa được hưởng lợi rõ rệt do chịu tác động từ lãi suất cao.

Giá vàng hôm nay 1/4/2026: SJC, DOJI, PNJ đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay 1/4/2026 tiếp tục đi lên so với phiên trước. Dù vậy, nếu đặt cạnh mặt bằng giá đầu tháng 3/2026, giá vàng trong nước hiện vẫn thấp hơn khá sâu, phổ biến từ 12 đến 12,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.

Giá vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 171,9 triệu đồng/lượng mua vào và 174,9 triệu đồng/lượng bán ra, cùng tăng 1,1 triệu đồng/lượng so với hôm qua. So với mốc 184 - 187 triệu đồng/lượng đầu tháng 3, giá mua vào và bán ra đều thấp hơn khoảng 12,1 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, vàng miếng giao dịch quanh 171,9 - 174,9 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. So với đầu tháng 3, người mua vàng hiện vẫn đang chịu mức lỗ khoảng 12,1 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết 171,7 triệu đồng/lượng mua vào và 174,9 triệu đồng/lượng bán ra, tương ứng tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán. So với đầu tháng 3/2026, Bảo Tín Minh Châu hiện thấp hơn khoảng 12,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 12,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Mi Hồng giao dịch ở 172,2 - 174,5 triệu đồng/lượng, tăng 900 nghìn đồng/lượng chiều mua và 700 nghìn đồng/lượng chiều bán. Mi Hồng thấp hơn khoảng 12,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 12,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán so với đầu tháng.

Giá vàng hôm nay 1/4/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn, giá vàng 24K và vàng thế giới thứ Tư

Ở nhóm vàng nhẫn, DOJI niêm yết nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng ở 171,9 triệu đồng/lượng mua vào và 174,9 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, chênh lệch mua - bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn ở 171 - 174 triệu đồng/lượng, tăng 700 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.

Phú Quý niêm yết vàng nhẫn ở 171,7 - 174,7 triệu đồng/lượng, tăng 900 nghìn đồng/lượng và duy trì chênh lệch mua - bán 3 triệu đồng/lượng.

Mặt bằng chung cho thấy vàng miếng và vàng nhẫn sáng 1/4 đồng loạt tăng từ 700 nghìn đến 1,1 triệu đồng/lượng. Giá bán ra phổ biến trên thị trường đang xoay quanh mốc 174,9 triệu đồng/lượng, nối tiếp nhịp đi lên mạnh của phiên trước.

Bảng giá chi tiết DOJI, PNJ, SJC sáng 1/4/2026

Giá vàng hôm nay Ngày 1/4/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Chênh lệch tháng trước
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội171,9174,9+1100+1100-12100-12100
Tập đoàn DOJI171,9174,9+1100+1100-12100-12100
PNJ171,9174,9+1100+1100-12100-12100
Phú Quý171,9174,9+1100+1100-12100-12100
Bảo Tín Mạnh Hải171,9174,9+1100+1100-12100-12100
Bảo Tín Minh Châu171,7174,9+1000+1100-12300-12100
Mi Hồng172,2174,5+900+700-12100-12500
1. DOJI - Cập nhật: 1/4/2026 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng DOJI lẻ171.900 ▲1.100174.900 ▲1.100
Nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng171.900 ▲1.100174.900 ▲1.100
Nữ trang 9999169.000 ▼400172.000 ▼1.400
Nữ trang 999168.500 ▼400171.500 ▼1.400
Nữ trang 99167.800 ▼400171.300 ▼1.400
2. PNJ - Cập nhật: 1/4/2026 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Khu vực Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC PNJ171.900 ▲1.100174.900 ▲1.100
Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ171.900 ▲1.100174.900 ▲1.100
Vàng Kim Bảo 9999171.900 ▲1.100174.900 ▲1.100
Vàng Phúc Lộc Tài 9999171.900 ▲1.100174.900 ▲1.100
Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng171.900 ▲1.100174.900 ▲1.100
Vàng trang sức 9999 PNJ169.500 ▲1.300173.500 ▲1.300
Vàng trang sức 24K PNJ169.330 ▲1.300173.330 ▲1.300
Vàng nữ trang 99165.570 ▲1.290171.770 ▲1.290
Vàng 916 (22K)152.730 ▲1.190158.930 ▲1.190
Vàng 18K PNJ121.230 ▲980130.130 ▲980
Vàng 680 (16.3K)109.080 ▲880117.980 ▲880
Vàng 650 (15.6K)103.880 ▲850112.780 ▲850
Vàng 610 (14.6K)96.940 ▲800105.840 ▲800
Vàng 14K PNJ92.600 ▲760101.500 ▲760
Vàng 416 (10K)63.280 ▲54072.180 ▲540
Vàng 375 (9K)56.160 ▲48065.060 ▲480
Vàng 333 (8K)48.880 ▲44057.780 ▲440
3. BTMC - Cập nhật: 1/4/2026 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC BTMC171.700 ▲1.000174.900 ▲1.100
Vàng miếng Rồng Thăng Long171.000 ▲700174.000 ▲700
Vàng nhẫn trơn BTMC171.000 ▲700174.000 ▲700
Bản vị vàng BTMC171.000 ▲700174.000 ▲700
Trang sức Rồng Thăng Long 9999169.000 ▲700173.000 ▲700
Trang sức Rồng Thăng Long 999168.800 ▲700172.800 ▲700
4. SJC - Cập nhật: 1/4/2026 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1 chỉ171.900 ▲1.100174.930 ▲1.100
Vàng SJC 2 chỉ171.900 ▲1.100174.930 ▲1.100
Vàng SJC 5 chỉ171.900 ▲1.100174.920 ▲1.100
Vàng miếng SJC theo lượng171.900 ▲1.100174.900 ▲1.100
Vàng nhẫn SJC 9999 theo phân171.700 ▲1.100174.800 ▲1.100
Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ171.700 ▲1.100174.700 ▲1.100
Trang sức vàng SJC 9999169.700 ▲1.100173.200 ▲1.100
Vàng trang sức SJC 99%164.985 ▲1.089171.485 ▲1.089
Nữ trang 68%109.037 ▲748117.937 ▲748
Nữ trang 41,7%63.481 ▲45872.381 ▲458
(0) Bình luận
x
Nổi bật
Mới nhất
Giá vàng hôm nay 1/4/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn, giá vàng 24K và vàng thế giới thứ Tư
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO