Giá vàng hôm nay 10/8 đi ngang ở 141 – 144 triệu đồng/lượng, vàng thế giới lên 4.341,3 USD/ounce. Người mua ngày 7/8 vẫn chờ thêm 1,7 triệu.
Thị trường vàng trong nước mở tuần mới ở 141 triệu đồng/lượng chiều mua và 144 triệu đồng/lượng chiều bán, không thay đổi so với hôm qua. Nhưng chỉ cần lệch nhau vài ngày ở thời điểm xuống tiền, kết quả của người cầm vàng đã khác nhau tới 4 triệu đồng cho mỗi lượng.
Mốc thuận lợi nhất là phiên giảm sâu 23/7, khi SJC bán vàng miếng ở 140 triệu đồng/lượng. Sáng nay, chính doanh nghiệp này thu mua lại với 141 triệu đồng/lượng, mang về cho người mua khoản lãi 1 triệu đồng.
Chỉ hai tuần sau, bức tranh đã đổi chiều. Ngày 7/8, DOJI cùng các thương hiệu lớn bán vàng ở 142,7 triệu đồng/lượng; đến sáng nay, giá thu mua 141 triệu đồng/lượng đẩy nhóm khách này vào trạng thái âm 1,7 triệu đồng.
Sang sáng thứ Bảy 8/8, PNJ Hà Nội và phần còn lại của thị trường hạ giá bán về 142,2 triệu đồng/lượng. Ai tranh thủ mua thời điểm đó hiện lỗ 1,2 triệu đồng — nhẹ hơn nhóm mua ngày 7/8 đúng 500.000 đồng.
Nhưng cũng ngay chiều 8/8, Bảo Tín Minh Châu và các doanh nghiệp lớn đồng loạt nâng giá bán lên 144 triệu đồng/lượng. Khoản lỗ của người mua từ thời điểm này lập tức giãn ra 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải giữ nguyên mức 141 – 144 triệu đồng/lượng suốt ngày Chủ nhật 9/8 và sang cả sáng nay. Điều đó có nghĩa nhóm mua vàng ngày nghỉ cuối tuần cũng chịu khoản âm 3 triệu đồng, dù giá chưa hề đi xuống.
Phú Quý hiện cũng niêm yết 141 – 144 triệu đồng/lượng, khép lại nhóm sáu thương hiệu có chung một mặt bằng giá và vì thế có chung cả bảng lãi lỗ theo từng thời điểm mua.
Ngoại lệ vẫn là Mi Hồng. Do bán rẻ hơn thị trường ở mọi thời điểm và thu mua cao hơn vào sáng nay, thương hiệu tại TPHCM cho kết quả dễ chịu hơn hẳn: người mua ngày 23/7 lãi 2,7 triệu đồng, người mua ngày 7/8 chỉ lỗ 600.000 đồng thay vì 1,7 triệu đồng như nơi khác.
Như vậy, khoảng cách giữa thời điểm mua tốt nhất và tệ nhất trong 17 ngày qua lên tới 4 triệu đồng mỗi lượng, tương đương 400.000 đồng mỗi chỉ. Với vàng miếng, chọn đúng ngày mua đôi khi còn quan trọng hơn chọn đúng thương hiệu.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 10/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 141,0 | 144,0 | +1800 | +1800 |
| Tập đoàn DOJI | 141,0 | 144,0 | +1800 | +1800 |
| Mi Hồng | 141,2 | 143,0 | +1200 | +1300 |
| PNJ Hà Nội | 141,0 | 144,0 | +1800 | +1800 |
| Bảo Tín Minh Châu | 141,0 | 144,0 | +1800 | +1800 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,0 | 144,0 | +1800 | +1800 |
| Phú Quý | 141,0 | 144,0 | +1800 | +1800 |
| 1. SJC - Cập nhật: 10/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.500.000 ▲ 1.800.000 | 143.500.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.020.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.030.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.500.000 ▲ 1.800.000 | 143.600.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.500.000 ▲ 1.800.000 | 142.000.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.594.059 ▲ 1.782.178 | 140.594.059 ▲ 1.782.178 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.860.651 ▲ 1.350.135 | 106.660.651 ▲ 1.350.135 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.919.656 ▲ 1.224.122 | 96.719.656 ▲ 1.224.122 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.978.662 ▲ 1.098.109 | 86.778.662 ▲ 1.098.109 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.144.279 ▲ 1.049.505 | 82.944.279 ▲ 1.049.505 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.569.921 ▲ 750.675 | 59.369.921 ▲ 750.675 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 10/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.200.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.600.000 ± 0 | 143.600.000 ± 0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.400.000 ± 0 | 143.400.000 ± 0 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.600.000 ± 0 | 144.600.000 ± 0 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.600.000 ± 0 | 144.600.000 ± 0 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.600.000 ± 0 | 144.600.000 ± 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.600.000 ± 0 | 0 ± 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 10/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| TPHCM PNJ | 138.500.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| TPHCM SJC | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Hà Nội PNJ | 138.500.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| Đà Nẵng PNJ | 138.500.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| Đà Nẵng SJC | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Miền Tây PNJ | 138.500.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| Miền Tây SJC | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 138.500.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| Tây Nguyên SJC | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 138.500.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 138.500.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.360.000 ± 0 | 141.360.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 133.890.000 ± 0 | 140.090.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.410.000 ± 0 | 129.610.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.230.000 ± 0 | 106.130.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.320.000 ± 0 | 96.220.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.080.000 ± 0 | 91.980.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.420.000 ± 0 | 86.320.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.880.000 ± 0 | 82.780.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.960.000 ± 0 | 58.860.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.160.000 ± 0 | 53.060.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.220.000 ± 0 | 47.120.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 138.500.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 138.500.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.170.000 ± 0 | 140.370.000 ± 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ± 0 | 0 ± 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.430.000 ± 0 | 0 ± 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 10/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.900.000 ▲ 1.800.000 | 143.900.000 ▲ 1.800.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 138.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.900.000 ▲ 1.500.000 | 142.900.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.620.000 ▲ 1.485.000 | 141.570.000 ▲ 1.485.000 |
| Vàng trang sức 98 | 135.240.000 ▲ 1.470.000 | 140.140.000 ▲ 1.470.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 134.500.000 ▲ 2.000.000 | 0 ± 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 10/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 141.200.000 ▲ 1.200.000 | 145.200.000 ▲ 1.200.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 141.200.000 ▲ 1.200.000 | 145.200.000 ▲ 1.200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.500.000 ▲ 1.000.000 | 144.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 139.000.000 ▲ 1.000.000 | 144.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.300.000 ▲ 1.000.000 | 143.500.000 ▲ 1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 10/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.200.000 ▲ 1.200.000 | 143.000.000 ▲ 1.300.000 |
| Vàng 99,9% | 141.200.000 ▲ 1.200.000 | 143.000.000 ▲ 1.300.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 128.500.000 ▲ 500.000 | 131.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 127.800.000 ▲ 500.000 | 130.300.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.000.000 ▲ 500.000 | 0 ± 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ▲ 500.000 | 97.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ▲ 500.000 | 86.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ▲ 500.000 | 83.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ▲ 500.000 | 77.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.500.000 ▲ 500.000 | 47.500.000 ▲ 500.000 |
Ghi nhận lúc 4h00 ngày 10/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.341,3 USD/ounce. Với tỷ giá USD tại Vietcombank là 26.430 VND/USD, mỗi lượng vàng qua quy đổi có giá khoảng 138,34 triệu đồng khi chưa cộng thuế và phí. Đặt cạnh giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày ở 141,0 - 144,0 triệu đồng/lượng, khoảng cách giữa hai thị trường hiện vào khoảng 5,66 triệu đồng cho mỗi lượng.
Khoảng cách này được duy trì trong bối cảnh vàng quốc tế vừa có nhịp tăng đáng kể, cộng thêm 101,4 USD/ounce trong những phiên cuối tuần trước.
Lý giải cho đà đi lên, ông Adrian Day, Chủ tịch Adrian Day Asset Management, dẫn báo cáo việc làm mới nhất của Mỹ để chỉ ra thị trường lao động đang suy yếu thấy rõ. Ông nhấn mạnh tỷ lệ thất nghiệp giảm không đồng nghĩa nền kinh tế khỏe lên, bởi mức giảm chủ yếu bắt nguồn từ việc người lao động rời khỏi lực lượng lao động. Hệ quả là dư địa nâng lãi suất của Fed hẹp lại, và ông cho rằng vùng đáy của giá vàng nhiều khả năng đã được xác lập.
Ông James Stanley, chiến lược gia thị trường cấp cao tại Forex.com, bổ sung rằng những bất ổn kinh tế đủ sức khiến Fed thận trọng hơn với kịch bản thắt chặt. Ông ghi nhận vàng đã tích lũy khá lâu quanh ngưỡng 4.000 USD/ounce và dòng tiền hiện quay trở lại thị trường, xu hướng có thể còn tiếp diễn.
Về phía các tổ chức, Deutsche Bank vừa công bố báo cáo khẳng định kim loại quý vẫn ở trong "giai đoạn bùng nổ", dẫn một chỉ số thống kê cho thấy nhịp tăng bắt đầu từ tháng 8/2024 chưa khép lại. Ngân hàng này cũng nhắc lại cảnh báo tháng 12/2025 của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) về những đặc điểm giống "bong bóng tài sản" trên thị trường vàng và nguy cơ điều chỉnh mạnh đi kèm.
Dù vậy, Deutsche Bank không thay đổi quan điểm. Dự báo giá vàng đạt 4.600 USD/ounce vào cuối năm 2026 vẫn được ngân hàng này giữ nguyên.