Tài chính - Thị trường

Giá vàng hôm nay 10/2/2026: Giá vàng SJC tăng lên 181 triệu

PHỐ HỘI10/02/2026 10:21

Giá vàng hôm nay cập nhật lúc 10h sáng 10/2/2026: Giá vàng miếng SJC, nhẫn tăng 600.000 đồng lên 181 triệu; vàng thế giới dao động nhẹ trên mốc 5000 USD

Cập nhật lúc 10h sáng 10/02/2026, giá vàng miếng SJC trong nước tại các công ty SJC PNJ tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua bán, đưa giá vàng miếng lên mức 178-181 triệu đồng/lượng

Trong khi đó cập nhật trên website Doji.vn, giá vàng miếng SJC tại Doji giảm nhẹ 400.000 đồng/lượng đưa giá về cùng mức 178-181 triệu đồng/lượng

Giá vàng nhẫn hôm nay
Ngày 10/2/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng
177,5180,5
-500-500
Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ177,5180,5+600+600
Vàng nhẫn trơn BTMC
177,5
180,5
+600
+600
Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999
177,5180,5
+700+700
Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải
175,5
179
+600+600
Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ
177,5
180,5
+300+300

Cập nhật lúc 7h sáng 10/2/2026, giá vàng thế giới giao ngay mở cửa phiên ở mức 5.038,81 USD/ounce, giảm 2,71 USD/ounce (tương đương 0,05%%) so với phiên trước (5041,52 USD/ounce). Biên độ giao dịch trong phiên trước đó nằm trong khoảng 4.961,15 - 5.085,92 USD/ounce.

Giá vàng miếng SJC hôm nay 10/2/2026

Cập nhật lúc 4h sáng, giá vàng miếng SJC chốt phiên hôm qua 9/2 tăng từ 600 nghìn đến 1,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng lên mức 181,2 triệu đồng/lượng.

Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 177,4-180,4 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 178,2-181,2 triệu đồng/lượng, tăng 1,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.

Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 177,9-180,4 triệu đồng/lượng, tăng 600 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.

Giá vàng 10/2/2026: Vàng SJC, nhẫn 9999 24K; vàng thế giới

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 10/2/2026

Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng hôm nay tăng từ 600 nghìn đến 1,2 triệu đồng/lượng so với hôm qua, phổ biến trong vùng 174,9-180,2 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.

Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 10/2/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 178-181 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) lên 174,9-178,4 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3,5 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 600 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 176,9-179,9 triệu đồng/lượng, tăng 600 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 177-180 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.

Giá vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết giá vàng ở ngưỡng 176,9-179,9 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.

Bảng giá vàng hôm nay 10/2/2026 mới nhất như sau:

Giá vàng hôm nay
Ngày 10/2/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
177,4180,4
+1100+1100
Tập đoàn DOJI
178,2
181,2
+1900
+1900
Mi Hồng
177,9180,4
+600+1100
PNJ
177,4
180,4
+1100+1100
Bảo Tín Minh Châu
177,4
180,4
+1100+1100
Bảo Tín Mạnh Hải177,4180,4+1100+1100
Phú Quý177,4180,4
+1100+1100
Giá vàng nhẫn hôm nay
Ngày 10/2/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng
178181
+2000+2000
Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ176,9179,9+1100+1100
Vàng nhẫn trơn BTMC
176,9
179,9
+600
+600
Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999
177180
+1000+1000
Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải
174,9
178,4
+600+600
Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ
177,2
180,2
+1200+1200
1. DOJI - Cập nhật: 10/2/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
SJC -Bán Lẻ178,20 ▲1900K181,20 ▲1900K
AVPL - Bán Lẻ178,20 ▲1900K181,20 ▲1900K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ178,20 ▲1900K181,20 ▲1900K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ)178,00 ▲2000K181,00 ▲2000K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ176,50 ▲2500K180,50 ▲2500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ176,00 ▲2500K180,00 ▲2500K
2. PNJ - Cập nhật: 10/2/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TPHCM - PNJ177,200 ▲1200K180,200 ▲1200K
Hà Nội - PNJ177,200 ▲1200K180,200 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ177,200 ▲1200K180,200 ▲1200K
Miền Tây - PNJ177,200 ▲1200K180,200 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ177,200 ▲1200K180,200 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ177,200 ▲1200K180,200 ▲1200K
3. SJC - Cập nhật: 10/2/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG177,400 ▲1100K180,400 ▲1100K
Vàng SJC 5 chỉ177,400 ▲1100K180,420 ▲1100K
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ177,400 ▲1100K180,430 ▲1100K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ176,900 ▲1100K179,900 ▲1100K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ176,900 ▲1100K180,000 ▲1100K
Nữ trang 99,99%174,900 ▲1100K178,400 ▲1100K
Nữ trang 99%170,133 ▲1089K176,633 ▲1089K
Nữ trang 68%112,574 ▲748K121,474 ▲748K
Nữ trang 41,7%65,650 ▲458K74,550 ▲458K

Giá vàng thế giới hôm nay 10/2/2026

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 10/2/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 5055,09 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 95,25 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.100 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 157,19 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 23,21 triệu đồng/lượng.

gia-vang-the-gioi-hom-nay-bieu-do-gia-vang-xauusd-kitco-realtime-02-09-2026_10_50_pm.png

Cuối tháng 1 và đầu tháng 2 năm nay, giá vàng liên tục rung lắc mạnh. Ngày 29/1, giá vàng trong nước ghi nhận mốc cao 191,2 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, ngay sau đó, giá vàng miếng giảm sâu chỉ trong thời gian ngắn, khiến nhiều nhà đầu tư trở tay không kịp.

Tuần vừa qua, giá vàng SJC có thời điểm lao dốc xuống vùng 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua – bán). So với mức 191,2 triệu đồng/lượng, giá đã giảm hơn 25 triệu đồng/lượng. Nếu tính cả chênh lệch mua - bán, nhiều người thua lỗ trên 28 triệu đồng/lượng chỉ trong vòng 3 phiên giao dịch.

Dù biến động ngắn hạn rất mạnh, giá vàng vẫn duy trì xu hướng tăng dài hạn. Trong năm 2025, giá vàng tăng khoảng 65%, và chỉ trong 29 ngày đầu năm 2026, giá vàng tiếp tục tăng thêm gần 30%.

Ở góc độ vĩ mô, bức tranh dự trữ vàng của ASEAN cho thấy Thái Lan đang dẫn đầu khu vực. Theo dữ liệu “Gold Reserves” do TradingEconomics tổng hợp từ World Gold Council, dự trữ vàng của Thái Lan đạt 234,52 tấn trong quý IV/2025.

Các quốc gia xếp sau lần lượt gồm Singapore (193,56 tấn), Philippines (133,12 tấn), Indonesia (85,53 tấn), Campuchia (54,43 tấn) và Malaysia (38,88 tấn).

Mua vàng SJC và các loại vàng nhẫn 9999, vàng trang sức tại Đà Nẵng ở đâu

Tại Đà Nẵng, người dân có thể mua vàng miếng SJC, vàng nhẫn tròn trơn 9999 và vàng trang sức tại nhiều cửa hàng lớn, được cấp phép và niêm yết giá công khai.

Với vàng miếng SJC và vàng nhẫn 9999, SJC Đà Nẵng là địa chỉ được lựa chọn nhiều nhất. Đây là đơn vị phân phối vàng miếng quốc gia, giao dịch theo giá niêm yết thống nhất toàn hệ thống.

Địa chỉ cửa hàng SJC Đà Nẵng: 185 Nguyễn Văn Linh, Phường Hải Châu và 193 Hùng Vương, Phường Hải Châu.

Ở phân khúc vàng nhẫn và vàng trang sức, các hệ thống bán lẻ lớn như PNJ Đà Nẵng và DOJI Đà Nẵng chiếm ưu thế nhờ mạng lưới cửa hàng rộng, nguồn cung ổn định và nhiều dòng sản phẩm. PNJ tập trung vào trang sức thiết kế, trong khi DOJI mạnh ở cả vàng nhẫn tròn trơn lẫn trang sức truyền thống.

Ngoài ra Phú Quý Gold Đà Nẵng cũng là lựa chọn quen thuộc của người dân địa phương khi mua vàng nhẫn, vàng cưới và trang sức.

Giá bạc hôm nay 10/02/2026

Giá bạc trong nước hôm nay 10/02/2026 đồng loạt tăng trở lại, phổ biến ở mức từ 53.000 đến 74.000 đồng/lượng so với hôm qua, cho thấy lực cầu quay lại sau nhịp điều chỉnh ngắn.

Giá bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng hôm nay được niêm yết ở mức 2,96-3,05 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán 92.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá tăng 63.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 65.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 10 lượng, 5 lượng hiện giao dịch quanh 2,96-3,05 triệu đồng/lượng, chênh lệch 92.000 đồng/lượng. Mức giá này tăng 63.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 65.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.

Giá bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được niêm yết ở mức 2,96-3,48 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán 523.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá tăng 63.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 74.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1kg hiện ở mức 79,04-81,49 triệu đồng/kg, chênh lệch khoảng 2,45 triệu đồng/kg. So với hôm qua, giá tăng 1,68 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và tăng 1,73 triệu đồng/kg ở chiều bán ra.

Ở nhóm bạc thương hiệu khác, giá bạc 999 trên 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) hôm nay được niêm yết 2,58-2,96 triệu đồng/lượng, chênh lệch 381.543 đồng/lượng. So với hôm qua, giá tăng 54.837 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 63.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá bạc 999 dưới 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) hiện giao dịch quanh 2,51-2,96 triệu đồng/lượng, chênh lệch 456.760 đồng/lượng. Mức giá này tăng 53.240 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 63.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.

gia-bac-hom-nay-bac-mieng-bac-thoi-phu-quy-cap-nhat-lien-tuc-02-09-2026_11_00_pm.png

Giá bạc thế giới tăng mạnh đầu tuần, hưởng lợi trực tiếp từ đà suy yếu của đồng USD và kỳ vọng chính sách tiền tệ nới lỏng tại Mỹ. Cụ thể, giá bạc giao ngay tăng 6,3% lên 82,6 USD/ounce, nối tiếp mức tăng gần 10% của phiên trước đó.

silver-price-today-price-of-silver-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-02-09-2026_11_05_pm.png

Trước đó, giá bạc từng lập đỉnh lịch sử 121,64 USD/ounce vào ngày 29/1, cho thấy biên độ biến động vẫn ở mức rất cao.

Động lực chính đến từ việc giá USD giảm 0,8%, xuống mức thấp nhất hơn một tuần, khiến các kim loại quý định giá bằng USD trở nên hấp dẫn hơn với nhà đầu tư quốc tế. Giá bạc phản ứng mạnh hơn vàng do tính đầu cơ cao và độ nhạy lớn với biến động vĩ mô.

Thị trường đang tập trung theo dõi loạt dữ liệu kinh tế Mỹ quan trọng trong tuần, gồm bảng lương phi nông nghiệp, lạm phát CPI và số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu, nhằm đánh giá triển vọng chính sách của U.S. Federal Reserve. Theo khảo sát của Reuters, việc làm phi nông nghiệp tháng 1 chỉ tăng khoảng 70.000, củng cố kỳ vọng kinh tế hạ nhiệt. Hiện thị trường đã định giá ít nhất hai đợt cắt giảm lãi suất, mỗi đợt 25 điểm cơ bản trong năm 2026.

Trong bối cảnh lãi suất có xu hướng giảm, giá bạc tiếp tục được hỗ trợ nhờ chi phí cơ hội nắm giữ thấp hơn. Đồng thời, xu hướng phòng hộ trước rủi ro địa chính trị và lo ngại mất giá tiền tệ vẫn hiện hữu, đặc biệt khi ngân hàng trung ương Trung Quốc duy trì mua ròng vàng tháng thứ 15 liên tiếp, qua đó tạo hiệu ứng tâm lý lan tỏa sang toàn bộ nhóm kim loại quý.

Tuy nhiên, giới phân tích cảnh báo rủi ro biến động vẫn rất lớn. Bạc vừa mang tính phòng hộ, vừa là kim loại công nghiệp, nên giá dễ bị khuếch đại theo dòng tiền đầu cơ và chu kỳ kinh tế. Trong ngắn hạn, diễn biến giá bạc sẽ phụ thuộc mạnh vào dữ liệu lao động và lạm phát Mỹ: số liệu yếu có thể duy trì đà tăng, trong khi tín hiệu “nóng” bất ngờ có thể kích hoạt các nhịp điều chỉnh sâu.

(0) Bình luận
x
Nổi bật
Mới nhất
Giá vàng hôm nay 10/2/2026: Giá vàng SJC tăng lên 181 triệu
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO