Giá vàng hôm nay 20/9/2026 lúc 5h00 ít biến động, vàng miếng phổ biến quanh 144 - 147 triệu đồng/lượng. Mi Hồng nổi bật với giá mua vào 145 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 20/9/2026 lúc 5h00 đang duy trì mặt bằng cuối phiên thứ Bảy. Sau ngày 19/9 không có nhiều biến động, phần lớn giá vàng miếng vẫn quanh 144 triệu đồng/lượng chiều mua và 147 triệu đồng/lượng chiều bán. Mi Hồng là trường hợp đáng chú ý khi phiên trước tăng thêm 200.000 đồng/lượng.
Tại SJC, vàng miếng hiện có giá mua 144,0 triệu đồng/lượng và giá bán 147,0 triệu đồng/lượng. Phiên 19/9 kết thúc mà thương hiệu này không thay đổi bảng giá, do đó mức đầu ngày 20/9 vẫn bằng cuối phiên trước. Nhẫn 9999 đang nhỉnh hơn một chút, đạt 144,1 - 147,1 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng bước sang phiên mới mà chưa thay đổi mức niêm yết. Vàng miếng đang ở 144,0 - 147,0 triệu đồng/lượng, còn vàng nhẫn được giao dịch cao hơn tại 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng. Như vậy, giá bán nhẫn PNJ hiện cao hơn vàng miếng 600.000 đồng/lượng.
Ở DOJI, vàng miếng sáng 20/9 được giữ tại 144,0 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 147,0 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Mức này không thay đổi trong phiên trước. Trong khi đó, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang được bán tới 148,0 triệu đồng/lượng, còn chiều mua ở 144,0 triệu đồng/lượng.
Phú Quý hiện mua vàng miếng với giá 144,0 triệu đồng/lượng và bán ra 147,0 triệu đồng/lượng. Sau một phiên đứng yên, giá đầu ngày 20/9 không chênh so với cuối ngày trước. Vàng nhẫn 9999 tại đây cao hơn vàng miếng, đạt 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 20/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 144,6 | 147,6 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 144,6 | 147,6 | - | - |
| Mi Hồng | 145,0 | 146,5 | +200 | +200 |
| PNJ | 144,6 | 147,6 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,0 | 147,6 | -100 | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,6 | 147,6 | - | - |
| Phú Quý | 144,6 | 147,6 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 20/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 144.100.000 | 147.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 144.600.000 | 147.620.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.600.000 | 147.630.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 144.100.000 | 147.200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 141.600.000 | 146.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 137.653.000 | 144.653.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.936.000 | 109.736.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 89.708.000 | 99.508.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 79.480.000 | 89.280.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 75.535.000 | 85.335.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.280.000 | 61.080.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 | 147.600.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 20/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 144.000.000 ▼ 100.000 | 147.600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 142.000.000 ▼ 100.000 | 147.000.000 ▼ 100.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 141.800.000 ▼ 100.000 | 146.800.000 ▼ 100.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.000.000 ▼ 100.000 | 148.000.000 ▼ 100.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.000.000 ▼ 100.000 | 148.000.000 ▼ 100.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.000.000 ▼ 100.000 | 148.000.000 ▼ 100.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.000.000 | 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.800.000 | 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 20/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 144.600.000 | 147.600.000 |
| TPHCM PNJ | 144.600.000 | 147.600.000 |
| TPHCM SJC | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Hà Nội PNJ | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Đà Nẵng SJC | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Miền Tây PNJ | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Miền Tây SJC | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Tây Nguyên SJC | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 141.500.000 | 146.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 141.350.000 | 146.350.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138.840.000 | 145.040.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.990.000 | 134.190.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.980.000 | 109.880.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.720.000 | 99.620.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 85.330.000 | 95.230.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79.470.000 | 89.370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.800.000 | 85.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51.040.000 | 60.940.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.040.000 | 54.940.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.880.000 | 48.780.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 139.130.000 | 145.330.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 136.250.000 ▲ 250.000 | 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133.640.000 ▲ 250.000 | 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 20/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144.500.000 | 147.500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 141.400.000 | 146.400.000 |
| Vàng trang sức 99 | 140.085.000 | 145.035.000 |
| Vàng trang sức 98 | 138.670.000 | 143.570.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.500.000 | 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 20/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 144.000.000 | 148.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 144.000.000 | 148.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 142.000.000 | 146.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 141.500.000 | 145.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 139.600.000 | 144.300.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 20/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.000.000 ▲ 200.000 | 146.500.000 ▲ 200.000 |
| Vàng 99,9% | 145.000.000 ▲ 200.000 | 146.500.000 ▲ 200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.200.000 ▼ 300.000 | 135.200.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.400.000 ▼ 300.000 | 134.400.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.500.000 ▼ 300.000 | 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.500.000 | 100.500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 86.000.000 | 89.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 83.000.000 | 86.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 77.000.000 | 80.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.500.000 | 53.500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 20/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.000.000 | 145.500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 135.000.000 | 139.000.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 135.000.000 | 139.000.000 |
| Vàng Ta 990 | 133.000.000 | 137.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 99.000.000 | 104.500.000 |
| Vàng trắng Au750 | 99.000.000 | 104.500.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 20/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 144.600.000 | 147.600.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 144.000.000 ▼ 100.000 | 148.000.000 ▼ 100.000 |
Riêng Bảo Tín Minh Châu, giá mua vàng miếng hiện ở 144,0 triệu đồng/lượng, thấp hơn 100.000 đồng/lượng sau đợt điều chỉnh trong phiên 19/9. Giá bán không thay đổi và vẫn ở 147,6 triệu đồng/lượng. Nhẫn Vàng Rồng Thăng Long 9999 có mức niêm yết 141,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng tiếp tục duy trì vùng 144,0 - 147,0 triệu đồng/lượng. Không có thay đổi mới nào được ghi nhận trong phiên liền trước. Giá nhẫn 9999 hiện được doanh nghiệp thu mua ở 143,0 triệu đồng/lượng, còn chiều bán chưa có thông tin mới.
Mi Hồng trái lại đã nâng giá thêm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều trong phiên 19/9. Nhờ đó, vàng miếng bước sang sáng 20/9 với giá mua 145,0 triệu đồng/lượng và giá bán 146,5 triệu đồng/lượng. Giá mua vào của Mi Hồng đang cao hơn 1 triệu đồng/lượng so với SJC, PNJ, DOJI và Phú Quý, còn giá bán thấp hơn mức 147 triệu đồng/lượng phổ biến tại các thương hiệu này.
Giá vàng thế giới đã lấy lại đà tăng trong phiên cuối tuần, song thị trường trong nước vẫn tương đối ổn định. Sự khác biệt này tiếp tục cho thấy vàng nội địa chịu ảnh hưởng không chỉ từ giá quốc tế mà còn bởi cung – cầu và chính sách giá của từng doanh nghiệp.
Vàng giao ngay chốt tuần ở khoảng 4.377 USD/ounce, tăng gần 40 USD, tương ứng khoảng 0,9%. Tính từ đầu tuần, giá tăng gần 1%, chính thức kết thúc chuỗi ba tuần đi xuống trước đó.
Sau khi quy đổi theo tỷ giá hiện hành, vàng thế giới có giá khoảng 138,3 triệu đồng/lượng, chưa gồm thuế và chi phí phát sinh. So với thị trường trong nước, mức giá này vẫn thấp hơn khoảng 9–10 triệu đồng/lượng.
Đây là khoảng cách đủ lớn để khiến biến động giữa hai thị trường không hoàn toàn đồng nhất. Các doanh nghiệp trong nước có thể điều chỉnh chậm khi giá quốc tế tăng, đồng thời cũng không nhất thiết giảm ngay khi vàng thế giới đi xuống.
Nguồn cung, nhu cầu mua bán thực tế và việc kiểm soát rủi ro đều ảnh hưởng đến cách doanh nghiệp niêm yết giá. Đặc biệt trong những thời điểm thị trường đảo chiều liên tục, chênh lệch mua – bán có thể được giữ ở mức vài triệu đồng mỗi lượng.
Ở thị trường bên ngoài, một trong những yếu tố gây áp lực lên vàng là quyết định nâng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ. Fed tăng thêm 0,25 điểm phần trăm, đưa lãi suất điều hành lên vùng 3,75–4%/năm.
Thông tin này từng thúc đẩy đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ tăng, khiến giá vàng có thời điểm mất hơn 1%. Lý do là khi các tài sản có lợi suất trở nên hấp dẫn hơn, vàng – vốn không tạo ra dòng tiền – phải chịu chi phí cơ hội lớn hơn.
Tuy nhiên, vàng nhanh chóng hồi phục sau đó. Thị trường dường như cho rằng đợt tăng lãi suất đã được dự báo từ trước, trong khi các rủi ro khác vẫn đủ lớn để duy trì nhu cầu nắm giữ kim loại quý.
Ngân hàng Trung ương Nhật Bản cũng nâng lãi suất lên 1,25%, mức cao nhất trong hơn 30 năm. Dù môi trường lãi suất cao tạo ra nhiều bất lợi, vàng vẫn được hỗ trợ bởi các yếu tố như lạm phát, diễn biến đồng USD, lợi suất thực, hoạt động mua vào của ngân hàng trung ương và rủi ro địa chính trị.
Đối với người mua vàng trong nước, điều đáng quan tâm không chỉ là vàng thế giới có tăng hay không. Nếu mua ở mức giá cao và chênh lệch mua – bán lớn, giá vàng vẫn phải tăng thêm đáng kể trước khi khoản đầu tư trở về điểm hòa vốn.