Sáng 18/9/2026, giá vàng trong nước vẫn giữ mặt bằng thấp sau phiên giảm mạnh trước đó. Vàng miếng phổ biến bán ra 145,8 triệu đồng/lượng, còn giá vàng thế giới đã phục hồi lên trên 4.360 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 18/9/2026 lúc 5h00 chưa ghi nhận mức điều chỉnh mới tại thị trường trong nước. Vàng miếng đang duy trì vùng giá chốt ngày 17/9, phổ biến 142,8 triệu đồng/lượng mua vào và 145,8 triệu đồng/lượng bán ra, sau khi mất từ 300.000 đến 700.000 đồng/lượng trong phiên trước.
Giá vàng miếng SJC hiện đứng ở 142,8 - 145,8 triệu đồng/lượng. Mặt bằng này thấp hơn 700.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán so với trước khi doanh nghiệp điều chỉnh giá trong phiên thứ Năm.
Tại PNJ Hà Nội, khách bán vàng sáng nay được doanh nghiệp mua lại với giá 142,8 triệu đồng/lượng, còn người mua phải trả 145,8 triệu đồng/lượng. Hai chiều cùng thấp hơn 700.000 đồng/lượng sau diễn biến của phiên 17/9.
Sau nhịp hồi trước đó, DOJI bước vào sáng 18/9 với giá vàng miếng ở mức 142,8 triệu đồng/lượng mua vào và 145,8 triệu đồng/lượng bán ra. Phiên liền trước đã lấy đi 700.000 đồng/lượng ở mỗi chiều.
Phú Quý đang mua vàng miếng với giá 142,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 145,8 triệu đồng/lượng. Đây cũng là mức hình thành sau khi doanh nghiệp hạ giá 700.000 đồng/lượng trong ngày hôm qua.
Giá vàng tại Bảo Tín Mạnh Hải sáng 18/9 chưa thay đổi so với mức cuối phiên trước, duy trì 142,8 - 145,8 triệu đồng/lượng. Trước đó, thương hiệu này điều chỉnh giảm 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá mua vàng miếng hiện là 142,7 triệu đồng/lượng, còn bán ra 145,8 triệu đồng/lượng. Nếu tính theo diễn biến ngày 17/9, chiều mua thấp hơn 300.000 đồng/lượng, trong khi chiều bán giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Mi Hồng tiếp tục là thương hiệu có mức mua vào cao hơn mặt bằng chung. Sáng nay, vàng miếng được thu mua ở 143,8 triệu đồng/lượng và bán ra 145,3 triệu đồng/lượng. Giá hiện thấp hơn 700.000 đồng/lượng ở mỗi chiều so với trước nhịp giảm của phiên qua.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 18/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 142,8 | 145,8 | -700 | -700 |
| Tập đoàn DOJI | 142,8 | 145,8 | -700 | -700 |
| Mi Hồng | 143,8 | 145,3 | -700 | -700 |
| PNJ | 142,8 | 145,8 | -700 | -700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,7 | 145,8 | -300 | -700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 142,8 | 145,8 | -700 | -700 |
| Phú Quý | 142,8 | 145,8 | -700 | -700 |
| 1. SJC - Cập nhật: 18/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.300.000 ▼ 700.000 | 145.300.000 ▼ 700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.820.000 ▼ 700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.830.000 ▼ 700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.300.000 ▼ 700.000 | 145.400.000 ▼ 700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 139.800.000 ▼ 700.000 | 144.300.000 ▼ 700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 135.871.000 ▼ 693.000 | 142.871.000 ▼ 693.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 98.586.000 ▼ 525.000 | 108.386.000 ▼ 525.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 88.484.000 ▼ 476.000 | 98.284.000 ▼ 476.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.382.000 ▼ 427.000 | 88.182.000 ▼ 427.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.485.000 ▼ 408.000 | 84.285.000 ▼ 408.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.529.000 ▼ 292.000 | 60.329.000 ▼ 292.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 18/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 142.700.000 ▼ 300.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.700.000 ▼ 300.000 | 145.700.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.500.000 ▼ 300.000 | 145.500.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.700.000 ▼ 300.000 | 146.700.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.700.000 ▼ 300.000 | 146.700.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.700.000 ▼ 300.000 | 146.700.000 ▼ 300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 139.600.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.100.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 18/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| TPHCM PNJ | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| TPHCM SJC | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Hà Nội PNJ | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Đà Nẵng SJC | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Miền Tây PNJ | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Miền Tây SJC | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Tây Nguyên SJC | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.000.000 ▼ 500.000 | 145.000.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 139.860.000 ▼ 490.000 | 144.860.000 ▼ 490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.350.000 ▼ 500.000 | 143.550.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 126.620.000 ▼ 460.000 | 132.820.000 ▼ 460.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.850.000 ▼ 380.000 | 108.750.000 ▼ 380.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 88.700.000 ▼ 340.000 | 98.600.000 ▼ 340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.350.000 ▼ 330.000 | 94.250.000 ▼ 330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.550.000 ▼ 310.000 | 88.450.000 ▼ 310.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.930.000 ▼ 290.000 | 84.830.000 ▼ 290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.420.000 ▼ 210.000 | 60.320.000 ▼ 210.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.480.000 ▼ 180.000 | 54.380.000 ▼ 180.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.390.000 ▼ 160.000 | 48.290.000 ▼ 160.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 137.640.000 ▼ 500.000 | 143.840.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 134.800.000 ▼ 200.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.200.000 ▼ 200.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 18/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 142.800.000 ▼ 700.000 | 146.200.000 ▼ 700.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 142.800.000 ▼ 700.000 | 146.200.000 ▼ 700.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 142.700.000 ▼ 700.000 | 146.100.000 ▼ 700.000 |
| Vàng trang sức 999 | 140.400.000 ▼ 500.000 | 145.400.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 139.095.000 ▼ 495.000 | 144.045.000 ▼ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 137.690.000 ▼ 490.000 | 142.590.000 ▼ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.000.000 ▼ 500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 18/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 142.500.000 ▼ 500.000 | 146.500.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 142.500.000 ▼ 500.000 | 146.500.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 141.200.000 ▼ 500.000 | 145.200.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 140.700.000 ▼ 500.000 | 144.700.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.800.000 ▼ 500.000 | 143.500.000 ▼ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 18/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.800.000 ▼ 700.000 | 145.300.000 ▼ 700.000 |
| Vàng 99,9% | 143.800.000 ▼ 700.000 | 145.300.000 ▼ 700.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.000.000 ±0 | 135.000.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.200.000 ±0 | 134.200.000 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.300.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.000.000 ±0 | 100.000.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.500.000 ±0 | 88.500.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.500.000 ±0 | 85.500.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.500.000 ±0 | 79.500.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.000.000 ±0 | 53.000.000 ±0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 18/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.000.000 ▼ 500.000 | 144.500.000 ▼ 500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 134.000.000 ▼ 500.000 | 138.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 134.000.000 ▼ 500.000 | 138.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Ta 990 | 132.000.000 ▼ 500.000 | 136.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 97.860.000 ±0 | 103.360.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 97.860.000 ±0 | 103.360.000 ±0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 18/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 142.800.000 ▼ 700.000 | 145.800.000 ▼ 700.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 142.700.000 ▼ 300.000 | 146.700.000 ▼ 300.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.270.000 ▼ 30.000 | 14.670.000 ▼ 30.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 141.700.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 140.700.000 ▼ 300.000 | 145.700.000 ▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.600.000 ▼ 300.000 | 145.600.000 ▼ 300.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.000.000 ▼ 200.000 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 135.500.000 ▼ 200.000 | 0 ±0 |
Tại Bảo Tín Minh Châu, Vàng Rồng Thăng Long 9999 đang được niêm yết 140,7 triệu đồng/lượng mua vào và 145,7 triệu đồng/lượng bán ra. Mức chênh giữa hai chiều lên tới 5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải hiện đưa giá thu mua vàng nhẫn 9999 về mức 141,7 triệu đồng/lượng.
Với DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá mua vào 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra tới 146,5 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, người bán vàng nhẫn sáng nay nhận mức giá 142,8 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra được doanh nghiệp niêm yết 146,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn PNJ đang ở khoảng 142,8 - 145,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch hai chiều tương ứng 3 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC, vàng nhẫn 9999 hiện được niêm yết 142,3 triệu đồng/lượng mua vào và 145,3 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn mức bán tại DOJI 1,2 triệu đồng/lượng.
Trong lúc vàng trong nước bước sang ngày mới với mặt bằng giá thấp hơn sau phiên 17/9, thị trường quốc tế lại ghi nhận nhịp phục hồi đáng kể. Giá vàng giao ngay tăng hơn 2%, lấy lại mốc 4.360 USD/ounce sau khi từng xuống vùng thấp nhất gần 6 tuần.

Giá dầu hạ nhiệt và đồng USD suy yếu tạo lực đỡ đáng kể cho kim loại quý. Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm cũng giảm, qua đó thu hẹp phần nào sức ép từ môi trường lãi suất cao.
Fed vẫn phát tín hiệu có thể tiếp tục thắt chặt chính sách trong những tháng tới. Tuy nhiên, những kỳ vọng dài hạn liên quan đến nợ công, thâm hụt ngân sách và khả năng Fed nới lỏng trở lại trong năm sau vẫn đang được thị trường theo dõi.