Giá vàng hôm nay 22/5/2026 trong nước tăng đồng loạt, SJC đạt 162,4 triệu đồng/lượng, cao hơn giá vàng thế giới quy đổi gần 19 triệu đồng/lượng
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h30 ngày 22/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.507,4 USD/ounce. So với hôm qua, giá vàng thế giới giảm 35,7 USD/ounce, tương đương mức giảm 0,79%. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.391 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 143,42 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Giá vàng miếng SJC trong nước đang cao hơn giá vàng thế giới quy đổi khoảng 18,98 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới giảm khoảng 1% trong phiên thứ Năm khi giá dầu leo thang làm dấy lên lo ngại lạm phát, đẩy kỳ vọng tăng lãi suất tại Mỹ lên cao.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ và đồng USD cùng tăng giá, tạo thêm áp lực lên kim loại quý. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 6 của Mỹ giảm 0,7%, xuống còn 4.502,90 USD/ounce. Trước đó vào phiên thứ Tư, vàng đã tăng hơn 1% trong giờ giao dịch Mỹ sau khi chạm mức thấp nhất kể từ ngày 30/3.
Nguyên nhân chính khiến giá vàng thế giới giảm là giá dầu tăng hơn 2% sau khi Reuters đưa tin Lãnh tụ Tối cao Iran đã ra chỉ thị không chuyển uranium gần cấp độ vũ khí ra nước ngoài.
Chuyên gia phân tích Giovanni Staunovo của UBS cho rằng về cơ bản, vấn đề cốt lõi vẫn là đàm phán giữa Iran và Mỹ, sự bất định về khả năng đạt thỏa thuận đang khiến giá dầu gây áp lực ngày càng lớn lên giá vàng.
Chỉ thị của Ayatollah Mojtaba Khamenei có thể làm gia tăng căng thẳng với Tổng thống Mỹ Donald Trump và khiến các cuộc đàm phán chấm dứt chiến tranh Mỹ - Israel với Iran thêm phức tạp.
Kim loại quý này đã giảm hơn 15% kể từ khi chiến tranh nổ ra vào cuối tháng 2, làm gián đoạn giao thông hàng hải qua Eo biển Hormuz, đẩy giá năng lượng và làm dấy lên lo ngại lạm phát.
Đồng USD mạnh lên khiến vàng định giá bằng đồng bạc xanh trở nên đắt hơn với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác, còn lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm tiếp tục đi lên, làm tăng chi phí cơ hội khi nắm giữ vàng vốn không sinh lãi.
Theo chuyên gia Staunovo, giá dầu leo thang đẩy lạm phát lên cao đang buộc các ngân hàng trung ương giữ nguyên hoặc thậm chí tăng lãi suất, vì vậy đây vẫn là trở ngại đối với giá vàng trong ngắn hạn. Dù được coi là kênh phòng ngừa lạm phát, vàng lại gặp khó trong các giai đoạn lãi suất ở mức cao.
Các nhà giao dịch hiện định giá 58% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất ít nhất 25 điểm cơ bản trong năm nay, cao hơn mức 48% của một ngày trước đó, theo công cụ FedWatch của CME.
Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay giảm 1,1% xuống 74,98 USD/ounce, bạch kim mất 1,4% còn 1.923,27 USD/ounce và palladium giảm 1,3% xuống 1.352,38 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay tại các thương hiệu lớn cùng bật tăng sau nhiều phiên giảm. Mức tăng phổ biến từ 400 nghìn đến 900 nghìn đồng/lượng, đưa giá vàng miếng SJC về vùng 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng. Đây là phiên bật tăng đầu tiên sau chuỗi điều chỉnh giảm liên tiếp những ngày qua.
Cập nhật lúc 4h30 hôm nay 22/5/2026, tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), giá vàng miếng SJC giao dịch ở mức 159,4 triệu đồng/lượng mua vào và 162,4 triệu đồng/lượng bán ra. Giá mua vào tăng 400 nghìn đồng/lượng, giá bán ra tăng 400 nghìn đồng/lượng so với cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua - bán tại SJC giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
Tại hệ thống Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC niêm yết 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng (mua - bán). Cả chiều mua và chiều bán đều tăng 400 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch hai chiều mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP.HCM cùng giao dịch quanh mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 900 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 900 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua. Khoảng cách giữa giá mua và giá bán tại Doji là 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng (mua - bán). Cả hai chiều tăng 400 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch giữa hai chiều mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 900 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 900 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra. Chênh lệch mua - bán tại Phú Quý duy trì ở 3 triệu đồng/lượng.
Tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ), giá vàng SJC giao dịch ở mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng (mua - bán). Tại Vàng bạc đá quý Asean, giá vàng miếng SJC Hà Nội niêm yết ở mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng (mua - bán). Cả hai thương hiệu cùng tăng 400 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng mạnh 400 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Tại Mi Hồng, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 160 - 161,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và chiều bán ra. Chênh lệch mua - bán tại Mi Hồng chỉ 400 nghìn đồng/lượng, thấp nhất trong các thương hiệu lớn.

Giá vàng nhẫn 9999 của SJC giao dịch quanh mức 158,9 - 161,9 triệu đồng/lượng. Cả chiều mua vào và bán ra đều tăng 900 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ giao dịch quanh mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều mua và bán đều tăng 400 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch mua - bán giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 400 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra so với hôm qua. Chênh lệch chiều mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng, tăng 900 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng, tăng 900 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với hôm qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Phân khúc vàng nữ trang 24K ghi nhận xu hướng tăng giá mạnh, đồng pha với diễn biến của vàng miếng và vàng nhẫn. Công ty SJC, Tập đoàn Doji và hệ thống Bảo Tín Minh Châu cùng điều chỉnh tăng 1 triệu đồng/lượng đối với vàng nữ trang 24K.
Sau điều chỉnh, giá vàng 24K tại SJC niêm yết ở mức 157,5 - 161 triệu đồng/lượng; Doji giao dịch quanh mức 157,5 - 161,5 triệu đồng/lượng; Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 158 - 162 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý và hệ thống PNJ cùng tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, đưa vàng nữ trang 24K tại Phú Quý lên 158 - 162 triệu đồng/lượng, còn PNJ niêm yết ở mức 157,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
Phân khúc vàng nữ trang 18K cho diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu lớn. Tại Công ty SJC, giá vàng 18K tăng 750.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, hiện giao dịch quanh mức 112,01 - 120,91 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ tăng thêm 380.000 đồng/lượng cho cả hai chiều giao dịch, đưa giá vàng 18K lên 111,85 - 120,75 triệu đồng/lượng.
Ngược lại, hệ thống Mi Hồng giảm 1 triệu đồng/lượng so với phiên trước, hiện niêm yết vàng 18K ở mức 103,5 - 107 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 22/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 159,4 | 162,4 | +400 | +400 |
| Tập đoàn DOJI | 159,4 | 162,4 | +900 | +900 |
| PNJ | 159,4 | 162,4 | +400 | +400 |
| Phú Quý | 159,4 | 162,4 | +900 | +900 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 159,4 | 162,4 | +400 | +400 |
| Bảo Tín Minh Châu | 159,4 | 162,4 | +400 | +400 |
| Mi Hồng | 160 | 161,5 | +500 | +500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 22/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 159,400 ▲900K | 162,400 ▲900K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 159,400 ▲900K | 162,400 ▲900K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 159,400 ▲900K | 162,400 ▲900K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 159,400 ▲900K | 162,400 ▲900K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 159,400 ▲900K | 162,400 ▲900K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 159,400 ▲900K | 162,400 ▲900K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 159,400 ▲900K | 162,400 ▲900K |
| Vàng 24K DOJI | 156,900 ▲900K | 160,900 ▲900K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 22/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 157,000 | 161,000 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 156,840 | 160,840 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 153,510 | 159,710 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 153,190 | 159,390 |
| Vàng 916 (22K) | 141,280 | 147,480 |
| Vàng 750 (18K) | 111,850 | 120,750 |
| Vàng 680 (16.3K) | 100,580 | 109,480 |
| Vàng 650 (15.6K) | 95,750 | 104,650 |
| Vàng 610 (14.6K) | 89,310 | 98,210 |
| Vàng 585 (14K) | 85,290 | 94,190 |
| Vàng 416 (10K) | 58,080 | 66,980 |
| Vàng 375 (9K) | 51,480 | 60,380 |
| Vàng 333 (8K) | 44,710 | 53,610 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 22/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Bản vị vàng BTMC | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 157,400 ▲400K | 161,400 ▲400K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 157,200 ▲400K | 161,200 ▲400K |
| 4. SJC - Cập nhật: 22/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 159,400 ▲400K | 162,420 ▲400K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 159,400 ▲400K | 162,430 ▲400K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 158,900 ▲900K | 161,900 ▲900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 158,900 ▲900K | 162,000 ▲900K |
| Nữ trang 99,99% | 156,900 ▲900K | 160,400 ▲900K |
| Nữ trang 99% | 152,312 ▲902K | 158,812 ▲902K |
| Nữ trang 75% | 111,562 ▲692K | 120,462 ▲592K |
| Nữ trang 68% | 100,333 ▲623K | 109,233 ▲623K |
| Nữ trang 61% | 89,104 ▲554K | 98,004 ▲554K |
| Nữ trang 58,3% | 84,773 ▲533K | 93,673 ▲533K |
| Nữ trang 41,7% | 58,143 ▲463K | 67,043 ▲363K |