Giá vàng chiều 20/5/2026 giảm sâu tại nhiều thương hiệu lớn. Vàng SJC, vàng nhẫn và vàng 24K đồng loạt mất từ 1 - 2,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều nay 20/5 giảm mạnh trên diện rộng sau nhiều phiên biến động liên tục. Nhiều doanh nghiệp điều chỉnh giảm tới 2,5 triệu đồng/lượng đối với vàng miếng SJC và vàng nhẫn 9999.
Thị trường vàng trong nước ghi nhận giao dịch khá trầm lắng khi giá vàng liên tục đi xuống. Nhu cầu mua vàng tại các cửa hàng lớn tiếp tục ở mức thấp.
Giá vàng miếng SJC tại SJC hiện giao dịch quanh mức 159 - 162 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và giảm 1,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều mua - bán duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Doji niêm yết giá vàng SJC ở mức 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, doanh nghiệp này giảm 2,5 triệu đồng/lượng chiều mua và giảm 2 triệu đồng/lượng chiều bán.
Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch giá vàng ở mức 159 - 162 triệu đồng/lượng, giảm 2,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào. Phú Quý giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết quanh mức 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng tiếp tục là doanh nghiệp có chênh lệch mua - bán thấp hơn mặt bằng chung khi giao dịch quanh mức 159,5 - 161 triệu đồng/lượng. Biên độ chênh lệch tại Mi Hồng chỉ khoảng 1,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 của SJC giảm mạnh 2,3 triệu đồng/lượng, hiện giao dịch quanh mức 158 - 161 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn tại Doji và Phú Quý cùng lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng sau khi giảm 2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết vàng nhẫn quanh mức 159 - 162 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra.
Ở nhóm vàng nữ trang 24K, SJC giảm mạnh 1,8 triệu đồng/lượng, xuống còn 156,5 - 160 triệu đồng/lượng. PNJ hiện giao dịch vàng 24K ở mức 157 - 161 triệu đồng/lượng sau khi giảm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng 18K tại SJC giảm còn 111,26 - 120,16 triệu đồng/lượng. PNJ giảm xuống 111,85 - 120,75 triệu đồng/lượng. Mi Hồng giữ nguyên giá vàng 18K ở mức 104,5 - 108 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 20/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 159 | 162 | -2000 | -1500 |
| Tập đoàn DOJI | 158,5 | 161,5 | -2500 | -2000 |
| PNJ | 159 | 162 | -2000 | -1500 |
| Phú Quý | 158,5 | 161,5 | -2000 | -2000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 159 | 162 | -2300 | -1800 |
| Bảo Tín Minh Châu | 159 | 162 | -1500 | -1500 |
| Mi Hồng | 159,5 | 161 | -2000 | -2000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 20/5/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 158,500 ▼2500K | 161,500 ▼2000K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 158,500 ▼2500K | 161,500 ▼2000K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 158,500 ▼2500K | 161,500 ▼2000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 158,500 ▼2500K | 161,500 ▼2000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 158,500 ▼2500K | 161,500 ▼2000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 158,500 ▼2500K | 161,500 ▼2000K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 158,500 ▼2000K | 161,500 ▼2000K |
| Vàng 24K DOJI | 156,000 ▼2000K | 160,000 ▼2000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 20/5/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 157,000 ▼1000K | 161,000 ▼1000K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 156,840 ▼1000K | 160,840 ▼1000K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 153,510 ▼990K | 159,710 ▼990K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 153,190 ▼990K | 159,390 ▼990K |
| Vàng 916 (22K) | 141,280 ▼910K | 147,480 ▼910K |
| Vàng 750 (18K) | 111,850 ▼750K | 120,750 ▼750K |
| Vàng 680 (16.3K) | 100,580 ▼680K | 109,480 ▼680K |
| Vàng 650 (15.6K) | 95,750 ▼650K | 104,650 ▼650K |
| Vàng 610 (14.6K) | 89,310 ▼610K | 98,210 ▼610K |
| Vàng 585 (14K) | 85,290 ▼580K | 94,190 ▼580K |
| Vàng 416 (10K) | 58,080 ▼410K | 66,980 ▼410K |
| Vàng 375 (9K) | 51,480 ▼370K | 60,380 ▼370K |
| Vàng 333 (8K) | 44,710 ▼340K | 53,610 ▼340K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 20/5/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 159,000 ▼1500K | 162,000 ▼1500K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 159,000 ▼1500K | 162,000 ▼1500K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 159,000 ▼1500K | 162,000 ▼1500K |
| Bản vị vàng BTMC | 159,000 ▼1500K | 162,000 ▼1500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 157,000 ▼1500K | 161,000 ▼1500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 156,800 ▼1500K | 160,800 ▼1500K |
| 4. SJC - Cập nhật: 20/5/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159,000 ▼2000K | 162,000 ▼1500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 159,000 ▼2000K | 162,020 ▼1500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 159,000 ▼2000K | 162,030 ▼1500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 158,000 ▼2300K | 161,000 ▼2300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 158,000 ▼2300K | 161,100 ▼2300K |
| Nữ trang 99,99% | 156,000 ▼2300K | 159,500 ▼2300K |
| Nữ trang 99% | 151,410 ▼2277K | 157,910 ▼2277K |
| Nữ trang 75% | 110,870 ▼1725K | 119,870 ▼1725K |
| Nữ trang 68% | 99,710 ▼1564K | 108,610 ▼1564K |
| Nữ trang 61% | 88,550 ▼1402K | 97,450 ▼1402K |
| Nữ trang 58.3% | 84,240 ▼1340K | 93,140 ▼1340K |
| Nữ trang 41.7% | 57,680 ▼959K | 66,680 ▼959K |
Theo Kitco, giá vàng thế giới lúc 16h30 ngày 20/5 đạt 4.481,9 USD/ounce, tăng 0,8 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.391 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 142,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng trong nước hiện cao hơn giá vàng thế giới khoảng 19 - 20 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Mức chênh lệch này tiếp tục duy trì cao dù giá vàng nội địa giảm mạnh.
Giá vàng thế giới chịu áp lực sau khi dữ liệu lạm phát Mỹ tăng cao hơn dự báo. Lợi suất trái phiếu Mỹ và đồng USD tăng mạnh khiến dòng tiền chuyển sang các tài sản sinh lời, làm giảm sức hấp dẫn của vàng.
Dù giá vàng ngắn hạn giảm mạnh, nhiều tổ chức tài chính lớn vẫn giữ quan điểm tích cực về xu hướng dài hạn. JP Morgan dự báo giá vàng có thể lên 5.000 USD/ounce trong quý IV/2026 nếu nhu cầu trú ẩn và mua vàng của ngân hàng trung ương tiếp tục tăng.
Giá vàng chiều nay 20/5 đang trong xu hướng điều chỉnh mạnh trên cả thị trường trong nước và quốc tế. Vàng miếng SJC, vàng nhẫn và vàng nữ trang đồng loạt giảm sâu, kéo thanh khoản thị trường xuống mức thấp.