Giá vàng chiều nay 21/5/2026 tiếp đà tăng, SJC bán 162,4 triệu, Doji-Phú Quý tăng 900.000đ/lượng. Vàng thế giới 4.538,9 USD/ounce, chênh SJC 17,98 triệu
Giá vàng chiều nay 21/5/2026 lúc 17h tiếp tục đà tăng từ phiên sáng, vàng miếng SJC bán ra 162,4 triệu đồng/lượng, Doji và Phú Quý cộng thêm 900.000 đồng/lượng. Vàng thế giới giảm nhẹ 4,20 USD về 4.538,90 USD/ounce, kéo chênh lệch giá vàng trong nước với quốc tế giảm từ 19,17 triệu sáng nay xuống còn 17,98 triệu đồng/lượng.
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 17h ngày 21/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.538,90 USD/ounce. So với hôm qua, giá vàng thế giới giảm nhẹ 4,20 USD/ounce, tương đương 0,09%. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.391 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 144,42 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Giá vàng miếng SJC chiều nay cao hơn giá vàng thế giới khoảng 17,98 triệu đồng/lượng.

Theo Kitco News, giá vàng đã tăng trở lại trên mức 4.530 USD/ounce hôm qua, chấm dứt đà giảm đã đẩy giá xuống đáy hai tháng ở 4.490 USD/ounce trong phiên trước đó. Căng thẳng giảm bớt ở Trung Đông là yếu tố mang đến cho nhà đầu tư lý do xem xét lại những giả định cứng rắn nhất về chính sách tiền tệ Mỹ.
Sự phục hồi của giá vàng diễn ra song song với ổn định trên thị trường trái phiếu kho bạc, nơi lợi suất giảm nhẹ khi triển vọng giải pháp cho xung đột Iran làm dịu mối đe dọa lạm phát kéo dài. Việc phong tỏa eo biển Hormuz trước đó đã đẩy lạm phát Mỹ lên đỉnh 3 năm, củng cố quyết tâm của Fed và tước bỏ bối cảnh chính sách nới lỏng vốn có lợi cho vàng đầu năm.
Các nhà giao dịch hiện chia làm hai phe gần như tuyệt đối về việc Fed có tăng lãi suất vào tháng 12 hay giữ nguyên đến cuối năm. Theo CME Group, 97,4% người tham gia dự đoán không thay đổi lãi suất tại cuộc họp tháng 6, song vẫn tính khả năng tăng lãi suất nhiều lần trước cuối năm - kịch bản không tồn tại cách đây một tháng.
Hội đồng Vàng Thế giới báo cáo nhu cầu vàng toàn cầu đạt kỷ lục 1.230,9 tấn trong quý I/2026, được hỗ trợ bởi mức tăng 42% hàng năm trong mua vàng thỏi và tiền xu, dẫn đầu là nhà đầu tư bán lẻ châu Á.
JP Morgan Global Research dự báo các ngân hàng trung ương sẽ mua khoảng 755 tấn vàng năm 2026, với mục tiêu giá vàng quý IV/2026 ở mức 5.000 USD/ounce.
Tuy nhiên, các yếu tố thuận lợi cấu trúc này khó bù đắp tác động của việc điều chỉnh kỳ vọng lãi suất, vốn khiến giá LBMA Gold Price PM giảm 4,5% xuống 4.528 USD trong tuần trước.
Giá vàng chiều nay 21/5/2026 lúc 17h duy trì đà tăng đồng loạt tại các thương hiệu lớn, với biên độ phổ biến 400.000 - 900.000 đồng/lượng. Mặt bằng giá bán ra phổ biến quanh 161,5 - 162,4 triệu đồng/lượng, giá mua vào dao động 159,4 - 160 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán tại đa số thương hiệu giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng, riêng Mi Hồng có mức 400.000 đồng/lượng.
Tại Công ty SJC, giá vàng miếng giao dịch ở mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng (mua - bán). Đơn vị này tăng 400.000 đồng/lượng chiều mua vào và 400.000 đồng/lượng chiều bán ra so với hôm qua. Khoảng cách giữa hai chiều ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng, cùng tăng 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán giữ 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji ở cả Hà Nội và TP.HCM giao dịch vàng miếng SJC quanh mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng, ghi nhận mức tăng cao nhất chiều nay với 900.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán ra. Khoảng cách hai chiều ở 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng SJC ở mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng (mua - bán), cùng tăng 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Chênh lệch hai chiều ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý giao dịch vàng miếng SJC quanh mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng, cùng tăng 900.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán ra. Phú Quý cùng Doji là hai đơn vị dẫn đầu mức tăng phiên chiều. Khoảng cách hai chiều giữ 3 triệu đồng/lượng.
Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) và Vàng bạc đá quý Asean cùng niêm yết giá vàng SJC ở mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng (mua - bán), cùng tăng 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.
Mi Hồng niêm yết giá vàng miếng SJC quanh mức 160 - 161,5 triệu đồng/lượng, cùng tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Mi Hồng tiếp tục là thương hiệu có chênh lệch mua - bán hẹp nhất thị trường ở mức 400.000 đồng/lượng, đồng thời có giá bán ra thấp nhất hôm nay.

Phân khúc vàng nhẫn chiều 21/5/2026 cùng tăng theo vàng miếng. Giá vàng nhẫn 9999 của SJC giao dịch quanh mức 158,9 - 161,9 triệu đồng/lượng, cùng tăng 900.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn ép vỉ Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng, cùng tăng 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua. Khoảng cách mua - bán đạt 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng (mua - bán), cùng tăng 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Chênh lệch mua - bán giữ 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội giao dịch ở mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng, cùng tăng 900.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch hai chiều ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng, cùng tăng 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán. Chênh lệch mua - bán duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Ghi nhận trong ngày 21/5, nhu cầu mua vàng đã có dấu hiệu phục hồi rõ rệt khi giá vàng hôm nay tăng mạnh sau nhiều ngày giảm. Người mua tại các cửa hàng trên phố Trần Nhân Tông (Hà Nội) đã đông hơn nhiều so với những hôm gần đây.
Đại diện cửa hàng Bảo Tín Mạnh Hải (12B Trần Nhân Tông, Hà Nội) cho biết từ sáng đến gần trưa hôm nay, cửa hàng đông khách hơn. Số lượng khách giao dịch tăng mạnh so với những ngày gần đây. Cửa hàng vẫn bán ra không giới hạn số lượng các sản phẩm vàng cho khách hàng - dấu hiệu nguồn cung không bị căng thẳng dù cầu đang ấm trở lại.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 21/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 159,4 | 162,4 | +400 | +400 |
| Tập đoàn DOJI | 159,4 | 162,4 | +900 | +900 |
| PNJ | 159,4 | 162,4 | +400 | +400 |
| Phú Quý | 159,4 | 162,4 | +900 | +900 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 159,4 | 162,4 | +400 | +400 |
| Bảo Tín Minh Châu | 159,4 | 162,4 | +400 | +400 |
| Mi Hồng | 160 | 161,5 | +500 | +500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 21/5/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 159,400 ▲900K | 162,400 ▲900K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 159,400 ▲900K | 162,400 ▲900K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 159,400 ▲900K | 162,400 ▲900K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 159,400 ▲900K | 162,400 ▲900K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 159,400 ▲900K | 162,400 ▲900K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 159,400 ▲900K | 162,400 ▲900K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 159,400 ▲900K | 162,400 ▲900K |
| Vàng 24K DOJI | 156,900 ▲900K | 160,900 ▲900K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 21/5/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 157,000 | 161,000 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 156,840 | 160,840 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 153,510 | 159,710 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 153,190 | 159,390 |
| Vàng 916 (22K) | 141,280 | 147,480 |
| Vàng 750 (18K) | 111,850 | 120,750 |
| Vàng 680 (16.3K) | 100,580 | 109,480 |
| Vàng 650 (15.6K) | 95,750 | 104,650 |
| Vàng 610 (14.6K) | 89,310 | 98,210 |
| Vàng 585 (14K) | 85,290 | 94,190 |
| Vàng 416 (10K) | 58,080 | 66,980 |
| Vàng 375 (9K) | 51,480 | 60,380 |
| Vàng 333 (8K) | 44,710 | 53,610 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 21/5/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Bản vị vàng BTMC | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 157,400 ▲400K | 161,400 ▲400K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 157,200 ▲400K | 161,200 ▲400K |
| 4. SJC - Cập nhật: 21/5/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 159,400 ▲400K | 162,400 ▲400K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 159,400 ▲400K | 162,420 ▲400K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 159,400 ▲400K | 162,430 ▲400K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 158,900 ▲900K | 161,900 ▲900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 158,900 ▲900K | 162,000 ▲900K |
| Nữ trang 99,99% | 156,900 ▲900K | 160,400 ▲900K |
| Nữ trang 99% | 152,312 ▲902K | 158,812 ▲902K |
| Nữ trang 75% | 111,562 ▲692K | 120,462 ▲592K |
| Nữ trang 68% | 100,333 ▲623K | 109,233 ▲623K |
| Nữ trang 61% | 89,104 ▲554K | 98,004 ▲554K |
| Nữ trang 58,3% | 84,773 ▲533K | 93,673 ▲533K |
| Nữ trang 41,7% | 58,143 ▲463K | 67,043 ▲363K |