Giá vàng hôm nay 29/4/2026: vàng miếng SJC giảm xuống 167,5 triệu, giá vàng thế giới giảm xuống dưới 4600 USD, giá vàng trong nước cao hơn thế giới hơn 23 triệu đồng/lượng
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 5h00 hôm nay 28/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.579,70 USD/ounce, giảm 101,50 USD (-2,17%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.366 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 145,58 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 23,25 triệu đồng/lượng.
.png)
Giá vàng thế giới giảm mạnh trong phiên gần nhất, mất hơn 2% và rơi xuống mức thấp nhất trong gần bốn tuần. Nguyên nhân chính đến từ lo ngại lạm phát vẫn kéo dài, trong bối cảnh căng thẳng Trung Đông chưa có dấu hiệu hạ nhiệt và thị trường đang chờ đợi quyết định chính sách từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ.
Cụ thể, giá vàng giao ngay giảm 2,17% xuống mức thấp nhất kể từ đầu tháng 4. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 6 cũng giảm 2,3%, xuống 4.584,70 USD/ounce. Diễn biến này cho thấy áp lực bán gia tăng mạnh khi tâm lý thị trường trở nên thận trọng hơn.
Theo ông Peter Grant, chuyên gia tại Zaner Metals, việc Mỹ không chấp nhận đề xuất mới nhất từ Iran đã làm dấy lên lo ngại rằng tiến trình hòa bình ở Trung Đông đang gặp bế tắc. Khi eo biển Hormuz vẫn bị gián đoạn, nguồn cung năng lượng bị ảnh hưởng, kéo giá dầu tăng và làm gia tăng áp lực lạm phát.
Thực tế, giá dầu đã tăng hơn 3% khi các nỗ lực chấm dứt xung đột chưa đạt kết quả, trong khi nguồn cung từ Trung Đông bị hạn chế. Ngoài ra, việc UAE tuyên bố rời khỏi liên minh OPEC và OPEC+ cũng khiến thị trường năng lượng thêm bất ổn. Giá dầu cao thường làm chi phí sản xuất và vận chuyển tăng, từ đó đẩy lạm phát đi lên.
Trong bối cảnh đó, nhà đầu tư lo ngại các ngân hàng trung ương, đặc biệt là Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), sẽ phải duy trì lãi suất ở mức cao lâu hơn để kiểm soát lạm phát. Dù vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát, nhưng lãi suất cao lại làm giảm sức hấp dẫn của vàng vì kim loại này không mang lại lợi suất.
Hiện tại, thị trường kỳ vọng Fed sẽ giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp kéo dài hai ngày và kết thúc vào thứ Tư. Nhà đầu tư cũng đặc biệt chú ý đến phát biểu của Chủ tịch Fed Jerome Powell để tìm tín hiệu về định hướng chính sách trong thời gian tới. Ngoài Fed, các quyết định từ Ngân hàng Trung ương châu Âu, Ngân hàng Anh và Ngân hàng Canada cũng đang được theo dõi sát.
Một yếu tố khác hỗ trợ nhu cầu vàng đến từ Trung Quốc, quốc gia tiêu thụ vàng lớn nhất thế giới. Dữ liệu cho thấy lượng vàng nhập khẩu ròng của Trung Quốc qua Hong Kong trong tháng 3 đạt 47,866 tấn, tăng so với mức 46,249 tấn của tháng trước, phản ánh nhu cầu vẫn duy trì ổn định.
Cùng với vàng, các kim loại quý khác cũng giảm giá. Bạc giảm 3,6% xuống còn 72,78 USD/ounce, bạch kim mất 1,9% còn 1.945,28 USD/ounce, trong khi palladium giảm 1,2% xuống 1.459,78 USD/ounce. Điều này cho thấy xu hướng chung của thị trường kim loại quý đang chịu áp lực trong ngắn hạn.
Giá vàng SJC hôm nay tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn ở mức 164,5 triệu đồng/lượng mua vào và 167,5 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và giảm 1,3 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với hôm qua.
Các thương hiệu phân phối điều chỉnh giá vàng miếng xuống mạnh hơn so với SJC hôm nay. Bảo Tín Minh Châu, DOJI, PNJ, Phú Quý cùng niêm yết vàng miếng ở mức 164,5 triệu đồng/lượng mua vào và 167,5 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,3 triệu đồng/lượng hai chiều so với hôm qua.
Mi Hồng có mức giảm sâu hơn với 2,8 triệu đồng/lượng chiều mua và 2,5 triệu đồng/lượng chiều bán, đưa giá mua 164,5 triệu đồng/lượng, giá bán 166,3 triệu đồng/lượng, chênh lệch 1,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 29/4/2026 cũng giảm đồng đều, với mặt bằng 164–168,4 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Vàng nhẫn SJC chính hãng giữ mức cao nhất ở 165,8 triệu đồng/lượng mua vào và 168,4 triệu đồng/lượng bán ra, chênh lệch 2,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn 9999 nhóm thương mại như Bảo Tín Minh Châu, DOJI, PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải, Phú Quý đa phần quanh 164,5–167,5 triệu đồng/lượng, giảm 1,3–1,8 triệu đồng/lượng so với phiên trước.
Trong phân khúc vàng nhẫn, Phú Quý có mức điều chỉnh sâu nhất với 1,8 triệu đồng/lượng cả hai chiều, đưa giá nhẫn 9999 về 164–167 triệu đồng/lượng, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng, phù hợp với xu hướng đầu tư dài hạn.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết 164,5–167,4 triệu đồng/lượng, giữ chênh lệch 2,9 triệu đồng/lượng – mức thấp hơn so với nhiều thương hiệu khác.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 29/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 164,5 | 167,5 | -1800 | -1300 |
| Tập đoàn DOJI | 164,5 | 167,5 | -1800 | -1300 |
| PNJ | 164,5 | 167,5 | -1300 | -1300 |
| Phú Quý | 164,5 | 167,5 | -1800 | -1300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 164,5 | 167,5 | -1800 | -1300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 164,5 | 167,5 | -1800 | -1300 |
| Mi Hồng | 164,5 | 166,3 | -2800 | -2500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 29/4/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 164,500 ▼1.800K | 167,500 ▼1.300K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 164,500 ▼1.800K | 167,500 ▼1.300K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 164,500 ▼1.800K | 167,500 ▼1.300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 164,500 ▼1.800K | 167,500 ▼1.300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 164,500 ▼1.800K | 167,500 ▼1.300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 164,500 ▼1.800K | 167,500 ▼1.300K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 164,500 ▼1.300K | 167,500 ▼1.300K |
| Vàng 24K DOJI | 162,500 ▼900K | 166,500 ▼900K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 29/4/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 164,500 ▼1.800K | 167,500 ▼1.300K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 164,500 ▼1.300K | 167,500 ▼1.300K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 164,500 ▼1.300K | 167,500 ▼1.300K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 164,500 ▼1.300K | 167,500 ▼1.300K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 164,500 ▼1.300K | 167,500 ▼1.300K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 162,300 ▼1.200K | 166,300 ▼1.200K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 162,130 ▼1.200K | 166,130 ▼1.200K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 158,770 ▼1.190K | 164,970 ▼1.190K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 158,440 ▼1.190K | 164,640 ▼1.190K |
| Vàng 916 (22K) | 146,130 ▼1.100K | 152,330 ▼1.100K |
| Vàng 750 (18K) | 115,830 ▼900K | 124,730 ▼900K |
| Vàng 680 (16.3K) | 104,180 ▼820K | 113,080 ▼820K |
| Vàng 650 (15.6K) | 99,200 ▼780K | 108,100 ▼780K |
| Vàng 610 (14.6K) | 92,540 ▼740K | 101,440 ▼740K |
| Vàng 585 (14K) | 88,390 ▼700K | 97,290 ▼700K |
| Vàng 416 (10K) | 60,280 ▼500K | 69,180 ▼500K |
| Vàng 375 (9K) | 53,460 ▼450K | 62,360 ▼450K |
| Vàng 333 (8K) | 46,480 ▼400K | 55,380 ▼400K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 29/4/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 164,500 ▼1.800K | 167,500 ▼1.300K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 164,500 ▼1.300K | 167,500 ▼1.300K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 164,500 ▼1.300K | 167,500 ▼1.300K |
| Bản vị vàng BTMC | 164,500 ▼1.300K | 167,500 ▼1.300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 162,500 ▼1.300K | 166,500 ▼1.300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 162,300 ▼1.300K | 166,300 ▼1.300K |
| 4. SJC - Cập nhật: 29/4/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 164,500 ▼1.800K | 167,500 ▼1.300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 164,500 ▼1.800K | 167,520 ▼1.300K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 164,500 ▼1.800K | 167,530 ▼1.300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 164,000 ▼1.800K | 167,000 ▼1.300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ | 165,800 | 168,400 |
| Nữ trang 99,99% | 163,800 | 166,800 |
| Nữ trang 99% | 158,649 | 165,149 |
| Nữ trang 75% | 116,363 | 125,263 |
| Nữ trang 68% | 104,685 | 113,585 |
| Nữ trang 61% | 93,008 | 101,908 |
| Nữ trang 58.3% | 88,504 | 97,404 |
| Nữ trang 41.7% | 60,813 | 69,713 |