Tài chính - Thị trường

Giá vàng hôm nay chiều 17/9/2026: Giá vàng SJC, DOJI, nhẫn trơn 9999 và vàng quốc tế

AN HỘI 17/09/2026 17:55

Giá vàng chiều hôm nay 17/9/2026 giảm 300.000 - 700.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trái ngược với đà phục hồi hơn 1% của giá vàng thế giới.

Giá vàng chiều hôm nay 17/9/2026: Đà hồi phục bị thu hẹp, nhiều nơi giảm 700.000 đồng/lượng

Sau một phiên tăng trở lại, Giá vàng chiều hôm nay 17/9/2026 chuyển hướng đi xuống. Phần lớn thương hiệu hạ vàng miếng 700.000 đồng/lượng, trong khi BTMC có chiều mua giảm nhẹ hơn.

Mở đầu tại SJC, giá vàng miếng chiều thứ Năm được đưa về 142,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 145,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Cả hai mức này cùng giảm 700.000 đồng/lượng so với hôm qua.

Với PNJ Hà Nội, mức giảm 700.000 đồng/lượng cũng được áp dụng đồng thời cho hai chiều giao dịch. Giá mua vào hiện là 142,8 triệu đồng/lượng, còn bán ra ở 145,8 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, vàng miếng sau điều chỉnh đang nằm trong khoảng 142,8 - 145,8 triệu đồng/lượng. So với ngày trước đó, giá mua và bán đều thấp hơn 700.000 đồng/lượng.

Không có nhiều khác biệt tại Phú Quý khi doanh nghiệp này cũng giảm 700.000 đồng/lượng. Giá thu mua vàng miếng hiện về 142,8 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra chốt ở 145,8 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải tiếp tục nằm trong nhóm có mức giảm mạnh hơn trong chiều nay. Vàng miếng tại đây mất 700.000 đồng/lượng, hiện giao dịch ở 142,8 triệu đồng/lượng mua vào và 145,8 triệu đồng/lượng bán ra.

Diễn biến đáng chú ý hơn thuộc về Bảo Tín Minh Châu. Chiều mua chỉ giảm 300.000 đồng/lượng, đưa giá xuống 142,7 triệu đồng/lượng; ngược lại, chiều bán mất 700.000 đồng/lượng, còn 145,8 triệu đồng/lượng.

Trong khi phần lớn thương hiệu có giá bán 145,8 triệu đồng/lượng, Mi Hồng đứng thấp hơn với mức 145,3 triệu đồng/lượng. Giá mua vào tại đây là 143,8 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, cả hai chiều đều giảm 700.000 đồng/lượng.

Vàng nhẫn 9999 chiều 17/9 đang ở mức nào?

Đối với Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 hiện mua vào 140,7 triệu đồng/lượng và bán ra 145,7 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách 5 triệu đồng/lượng giữa hai chiều.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua nhẫn 9999 đang được niêm yết ở 141,7 triệu đồng/lượng.

DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá mua vào 142,5 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán đạt 146,5 triệu đồng/lượng.

Phú Quý niêm yết nhẫn tròn 9999 trong khoảng 142,8 - 146,2 triệu đồng/lượng, tương ứng chiều mua và bán.

Tại PNJ, vàng nhẫn được doanh nghiệp mua vào với giá 142,8 triệu đồng/lượng và bán cho khách ở mức 145,8 triệu đồng/lượng.

Còn tại SJC, nhẫn 9999 chiều nay được giao dịch ở 142,3 triệu đồng/lượng mua vào và 145,3 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng hôm nay
Ngày 17/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
142,8145,8
-700-700
Tập đoàn DOJI
142,8145,8
-700-700
Mi Hồng
143,8145,3
-700-700
PNJ
142,8145,8
-700-700
Bảo Tín Minh Châu
142,7145,8
-300-700
Bảo Tín Mạnh Hải142,8145,8
-700-700
Phú Quý142,8145,8
-700-700
1. SJC - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ142.300.000
▼ 700.000
145.300.000
▼ 700.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ142.800.000
▼ 700.000
145.820.000
▼ 700.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ142.800.000
▼ 700.000
145.830.000
▼ 700.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ142.300.000
▼ 700.000
145.400.000
▼ 700.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%139.800.000
▼ 700.000
144.300.000
▼ 700.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%135.871.000
▼ 693.000
142.871.000
▼ 693.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%98.586.000
▼ 525.000
108.386.000
▼ 525.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%88.484.000
▼ 476.000
98.284.000
▼ 476.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%78.382.000
▼ 427.000
88.182.000
▼ 427.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%74.485.000
▼ 408.000
84.285.000
▼ 408.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%50.529.000
▼ 292.000
60.329.000
▼ 292.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC142.700.000
▼ 300.000
145.800.000
▼ 700.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9140.700.000
▼ 300.000
145.700.000
▼ 300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9140.500.000
▼ 300.000
145.500.000
▼ 300.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU142.700.000
▼ 300.000
146.700.000
▼ 300.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU142.700.000
▼ 300.000
146.700.000
▼ 300.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU142.700.000
▼ 300.000
146.700.000
▼ 300.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)139.600.000
▼ 300.000
0
±0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)136.100.000
▼ 300.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
TPHCM PNJ142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
TPHCM SJC142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Hà Nội PNJ142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Đà Nẵng PNJ142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Đà Nẵng SJC142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Miền Tây PNJ142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Miền Tây SJC142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Tây Nguyên PNJ142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Tây Nguyên SJC142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Đông Nam Bộ PNJ142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Đông Nam Bộ SJC142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9140.000.000
▼ 500.000
145.000.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999139.860.000
▼ 490.000
144.860.000
▼ 490.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99137.350.000
▼ 500.000
143.550.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)126.620.000
▼ 460.000
132.820.000
▼ 460.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)98.850.000
▼ 380.000
108.750.000
▼ 380.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)88.700.000
▼ 340.000
98.600.000
▼ 340.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)84.350.000
▼ 330.000
94.250.000
▼ 330.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)78.550.000
▼ 310.000
88.450.000
▼ 310.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)74.930.000
▼ 290.000
84.830.000
▼ 290.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)50.420.000
▼ 210.000
60.320.000
▼ 210.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)44.480.000
▼ 180.000
54.380.000
▼ 180.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.390.000
▼ 160.000
48.290.000
▼ 160.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920137.640.000
▼ 500.000
143.840.000
▼ 500.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99134.800.000
▼ 200.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99132.200.000
▼ 200.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9142.800.000
▼ 700.000
146.200.000
▼ 700.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9142.800.000
▼ 700.000
146.200.000
▼ 700.000
Phú quý 1 lượng 99.9142.700.000
▼ 700.000
146.100.000
▼ 700.000
Vàng trang sức 999140.400.000
▼ 500.000
145.400.000
▼ 500.000
Vàng trang sức 99139.095.000
▼ 495.000
144.045.000
▼ 495.000
Vàng trang sức 98137.690.000
▼ 490.000
142.590.000
▼ 490.000
Vàng 999.9 phi SJC137.000.000
▼ 500.000
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL142.500.000
▼ 500.000
146.500.000
▼ 500.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng142.500.000
▼ 500.000
146.500.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.99141.200.000
▼ 500.000
145.200.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9140.700.000
▼ 500.000
144.700.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99138.800.000
▼ 500.000
143.500.000
▼ 500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC143.800.000
▼ 700.000
145.300.000
▼ 700.000
Vàng 99,9%143.800.000
▼ 700.000
145.300.000
▼ 700.000
Vàng 9T85 (98,5%)133.000.000
±0
135.000.000
±0
Vàng 9T8 (98,0%)132.200.000
±0
134.200.000
±0
Vàng 95 (95,0%)128.300.000
±0
0
±0
Vàng V75 (75,0%)97.000.000
±0
100.000.000
±0
Vàng V68 (68,0%)85.500.000
±0
88.500.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)82.500.000
±0
85.500.000
±0
Vàng 14K (58,0%)76.500.000
±0
79.500.000
±0
Vàng 10K (41,0%)50.000.000
±0
53.000.000
±0
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.000.000
▼ 500.000
144.500.000
▼ 500.000
Nhẫn 999.9134.000.000
▼ 500.000
138.000.000
▼ 500.000
Vàng Ta 999.9134.000.000
▼ 500.000
138.000.000
▼ 500.000
Vàng Ta 990132.000.000
▼ 500.000
136.000.000
▼ 500.000
Vàng 18K (750)97.860.000
±0
103.360.000
±0
Vàng trắng Au75097.860.000
±0
103.360.000
±0
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 17/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)142.800.000
▼ 700.000
145.800.000
▼ 700.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)142.700.000
▼ 300.000
146.700.000
▼ 300.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.270.000
▼ 30.000
14.670.000
▼ 30.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH141.700.000
▼ 300.000
0
±0
Vàng trang sức 24K (999.9)140.700.000
▼ 300.000
145.700.000
▼ 300.000
Vàng trang sức 24K (99.9)140.600.000
▼ 300.000
145.600.000
▼ 300.000
Vàng nguyên liệu 999,9136.000.000
▼ 200.000
0
±0
Vàng nguyên liệu 99.9135.500.000
▼ 200.000
0
±0

Giá vàng phục hồi mạnh khi USD suy yếu, thị trường cân bằng lại sau quyết định tăng lãi suất của Fed

Thị trường vàng thế giới phục hồi đáng kể trong ngày thứ Năm khi đồng USD mất giá và dầu thô tiếp tục giảm. Sau khi Fed chính thức nâng lãi suất, giới đầu tư cũng bắt đầu điều chỉnh lại các vị thế đã được thiết lập từ trước.

Giá vàng giao ngay lúc 08h48 GMT đứng ở 4.312,05 USD/ounce, tăng 1,2%. Mức tăng này xuất hiện chỉ một ngày sau khi vàng rơi xuống đáy gần 6 tuần. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ meanwhile giảm 0,8%, còn 4.351 USD/ounce.

Theo Ross Norman, một phần diễn biến hiện tại có thể đến từ việc thị trường đã đặt cược mạnh vào khả năng Fed nâng lãi suất. Khi quyết định được công bố đúng như kỳ vọng, nhà đầu tư có xu hướng thu hẹp các vị thế và chốt lại những giao dịch đã mở trước đó.

Một yếu tố khác hỗ trợ vàng là sự suy yếu của đồng USD. Đồng tiền Mỹ rời vùng cao nhất trong 7 tuần, giúp giảm chi phí mua vàng đối với nhà đầu tư sử dụng các đồng tiền khác.

Cùng thời điểm, giá dầu nối dài đà giảm khi những lo ngại về nguồn cung bớt căng thẳng. Giá năng lượng hạ nhiệt đang trở thành một biến số đáng chú ý đối với triển vọng lạm phát và chính sách tiền tệ toàn cầu.

Trong cuộc họp hôm thứ Tư, Fed nâng lãi suất và tiếp tục phát đi tín hiệu cứng rắn về khả năng có thêm các đợt tăng trong những tháng tới. Thị trường vì thế vẫn phải cân nhắc giữa hai yếu tố trái chiều: lãi suất cao gây sức ép lên vàng, nhưng bất ổn kinh tế và lạm phát lại làm tăng nhu cầu phòng vệ.

Linh Tran, chuyên gia thị trường tại XS.com, cho rằng việc Fed tiếp tục thắt chặt trong lúc áp lực giá chủ yếu đến từ năng lượng và nguồn cung có thể gây thêm sức ép lên tăng trưởng. Theo bà, lãi suất cao không nhất thiết giải quyết nhanh những nguyên nhân gốc rễ của lạm phát.

Trong bối cảnh đó, vàng vẫn có thể duy trì vai trò tài sản phòng ngừa rủi ro, đặc biệt khi căng thẳng địa chính trị chưa hoàn toàn lắng xuống.

Ngoài vàng, bạc giao ngay tăng lên 63,83 USD/ounce, tương đương mức tăng 1,4%. Bạch kim tăng 1,2% lên 1.772,19 USD/ounce và palladium tăng 1,8% lên 1.291,89 USD/ounce.

(0) Bình luận
x
Nổi bật
Giá vàng hôm nay chiều 17/9/2026: Giá vàng SJC, DOJI, nhẫn trơn 9999 và vàng quốc tế
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO