Giá vàng tối nay 18/10/2025 lúc 20h30, vàng thế giới giảm xuống mức 4.250,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC giảm mạnh, giao dịch ở mức 151,0 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 150,2 triệu đồng/lượng.
Tính đến 20h30 ngày 18/10/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.250,8 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận giảm 74,5 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.356 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,30 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (149,5-151,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 11,7 triệu.

Giá vàng lao dốc hơn 2%, chỉ sau khi chạm đỉnh lịch sử vượt mốc 4.300 USD/ounce, chịu áp lực từ đồng USD mạnh lên và phát ngôn của Tổng thống Mỹ Donald Trump rằng việc áp thuế "quy mô lớn" lên Trung Quốc là không bền vững.
Trong khi đó, chỉ số đồng USD (.DXY) nhích nhẹ 0,1%, khiến vàng – vốn định giá bằng USD – trở nên đắt đỏ hơn với nhà đầu tư nước ngoài. Đầu phiên, vàng từng được kỳ vọng ghi nhận tuần tăng mạnh nhất kể từ tháng 9/2008, thời điểm cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bùng nổ sau sự sụp đổ của Lehman Brothers.
Tai Wong, một nhà giao dịch kim loại độc lập, nhận định: “Giọng điệu hòa giải hơn của ông Trump kể từ khi công bố ý định áp thuế 100% đã làm dịu bớt sức nóng của thị trường vàng.” Thực tế, Trump xác nhận sẽ gặp người đồng cấp Trung Quốc, phần nào xoa dịu nỗi lo về căng thẳng thương mại leo thang giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Vàng, vốn được xem là “tài sản trú ẩn” trong thời kỳ bất ổn, đã tăng vọt hơn 64% từ đầu năm nay. Động lực đến từ nhiều yếu tố: căng thẳng địa chính trị, hoạt động mua vào mạnh mẽ của các ngân hàng trung ương, xu hướng dịch chuyển khỏi đồng USD, và dòng tiền đổ vào các quỹ ETF vàng. Hơn nữa, kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cắt giảm lãi suất – yếu tố hỗ trợ tài sản không sinh lãi như vàng – cũng góp phần thúc đẩy đà tăng. Thị trường hiện dự báo Fed sẽ giảm 25 điểm cơ bản trong cuộc họp tháng 10 và một lần nữa vào tháng 12.
Suki Cooper, trưởng bộ phận nghiên cứu hàng hóa tại Standard Chartered Bank, dự báo giá vàng sẽ đạt trung bình 4.488 USD/ounce trong năm 2026, với tiềm năng tăng cao hơn nhờ các yếu tố cấu trúc dài hạn. HSBC còn lạc quan hơn, nâng dự báo giá vàng bình quân năm 2025 lên 3.455 USD/ounce (tăng 100 USD) và kỳ vọng kim loại này chạm mốc 5.000 USD vào năm 2026.
Tại châu Á, nhu cầu vàng vật chất vẫn sôi động bất chấp giá lập kỷ lục mới. Ở Ấn Độ, phí bảo hiểm vàng thậm chí chạm mức cao nhất trong một thập kỷ khi mùa lễ hội đến gần.
Không chỉ vàng, các kim loại quý khác cũng chịu áp lực. Giá bạc giao ngay giảm mạnh 5,6%, về mức 51,20 USD/ounce, dù trước đó đạt đỉnh lịch sử 54,47 USD, theo đà tăng của vàng. Tính cả tuần, bạc vẫn tăng khoảng 2%. Trong khi đó, bạch kim trượt 6,1% xuống 1.607,85 USD, và palladium giảm sâu 7,9%, chốt ở 1.485,50 USD.
Tính đến 20h30 ngày 18/10/2025, giá vàng hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng của SJC đã có sự giảm rõ rệt so với phiên trước, với mức giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Cụ thể, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 149,5 triệu đồng/lượng (mua vào) và 151,0 triệu đồng/lượng (bán ra).
Tương tự, Tập đoàn DOJI tiếp tục đi xuống với mức giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá vàng về mức 149,5 triệu đồng/lượng mua vào và 151,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Mi Hồng, giá vàng cũng giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, với mức giá mua vào là 150,0 triệu đồng/lượng và bán ra giữ nguyên ở 151,0 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, xuống còn 149,5 triệu đồng/lượng mua vào và 151,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Giống với với các thương hiệu khác, ACB hôm nay công bố giá vàng bán ra giảm 2 triệu đồng/lượng xuống còn 151 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu hôm nay 18/10/2025, giá vàng giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa mức mua vào xuống còn 150,5 triệu đồng/lượng và bán ra giữ ở 151,0 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Phú Quý tiếp tục giảm giá vàng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, với mức mua vào là 149,0 triệu đồng/lượng và bán ra ở 151,0 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm vào lúc 20h30 ngày 18/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 149,5 triệu đồng/lượng (mua) và 150,9 triệu đồng/lượng (bán), giảm 1,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 2 triệu ở chiều bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 1,4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 156,5 triệu đồng/lượng (mua) và 159,5 triệu đồng/lượng (bán), đang đi ngang ở 2 chiều mua vào và ở chiều bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 148,0 triệu đồng/lượng (mua) và 151,0 triệu đồng/lượng (bán), giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và ở chiều bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng tối nay 18/10/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 18/10/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 149,5 | 151,0 | -2000 | -2000 |
| Tập đoàn DOJI | 149,5 | 151,0 | -1200 | -1200 |
| Mi Hồng | 150,0 | 151,0 | -2000 | -2000 |
| PNJ | 149,5 | 151,0 | -2000 | -2000 |
| ACB | 151,0 | -2000 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 150,5 | 151,0 | -2000 | -2000 |
| Phú Quý | 149,0 | 151,0 | -2000 | -2000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 18/10/2025 20:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 149.500 ▼1200K | 151.000 ▼1200K |
| AVPL/SJC HCM | 149.500 ▼1200K | 151.000 ▼1200K |
| AVPL/SJC ĐN | 149.500 ▼1200K | 151.000 ▼1200K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 149.500 ▼1000K | 150.000 ▼1500K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 149.200 ▼1000K | 149.700 ▼1500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 18/10/2025 20:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 149.500 ▼2000K | 151.000 ▼2000K |
| Hà Nội - PNJ | 149.500 ▼2000K | 151.000 ▼2000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 149.500 ▼2000K | 151.000 ▼2000K |
| Miền Tây - PNJ | 149.500 ▼2000K | 151.000 ▼2000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 149.500 ▼2000K | 151.000 ▼2000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 149.500 ▼2000K | 151.000 ▼2000K |
| 3. AJC - Cập nhật: 18/10/2025 20:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Trang sức 99.99 | 14,850 ▼300K | 15,100 ▼200K |
| Trang sức 99.9 | 14,840 ▼300K | 15,090 ▼200K |
| NL 99.99 | 14,850 ▼300K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,850 ▼300K | - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,850 ▼300K | 15,100 ▼200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,850 ▼300K | 15,100 ▼200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,850 ▼300K | 15,100 ▼200K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,950 ▼200K | 15,100 ▼200K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,950 ▼200K | 15,100 ▼200K |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,950 ▼200K | 15,100 ▼200K |
| 4. SJC - Cập nhật: 18/10/2025 20:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 149.500 ▼2000K | 151.000 ▼2000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 149.500 ▼2000K | 151.020 ▼2000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 149.500 ▼2000K | 151.030 ▼2000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 148.000 ▼2000K | 150.200 ▼2000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 148.000 ▼2000K | 150.300 ▼2000K |
| Nữ trang 99,99% | 145.700 ▼2000K | 148.700 ▼2000K |
| Nữ trang 99% | 142.727 ▼1980K | 147.227 ▼1980K |
| Nữ trang 68% | 93.776 ▼1360K | 101.276 ▼1360K |
| Nữ trang 41,7% | 54.664 ▼834K | 62.614 ▼834K |
Thứ ba (ngày 14/10/2025): Chủ tịch FED Jerome Powell tham dự buổi thảo luận tại Hội nghị thường niên Hiệp hội Kinh tế Doanh nghiệp Quốc gia (NABE).
Thứ Tư (ngày 15/10/2025): Chỉ số sản xuất của FED New York (Empire State Manufacturing Survey).
Thứ Năm (ngày 16/10/2025): Khảo sát hoạt động kinh doanh của FED Philadelphia.