Giá vàng hôm nay 19/5/2026: Giá vàng nhẫn DOJI, BTMC, BTMH cùng 163,8 triệu/lượng. Giá vàng nhẫn SJC giữ giá 163,3 triệu. Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.540,80 USD/oz
Giá vàng hôm nay 19/5/2026 ghi nhận sự đồng nhất giá ở phân khúc vàng nhẫn: DOJI, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết 160,8 - 163,8 triệu đồng/lượng. SJC giữ nguyên 160,3 - 163,3 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cập nhật ở mức 4.540,80 USD/ounce, tăng 1,60 USD (+0,04%). JPMorgan vừa hạ dự báo giá vàng trung bình năm 2026 từ 5.708 xuống 5.243 USD/ounce.
Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng nhẫn hôm nay 19/5/2026 ở mức 160,8 - 163,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và chiều bán so với phiên giao dịch hôm qua. Chênh lệch mua - bán giữ ở ngưỡng 3 triệu đồng/lượng - mức ổn định cho thị trường vàng nhẫn DOJI.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng nhẫn được giao dịch ở mức 160,8 - 163,8 triệu đồng/lượng, cùng mức tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với ngày 18/5. Chênh lệch mua - bán ở ngưỡng 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải hôm nay cũng nâng giá vàng nhẫn tròn ép vỉ lên đúng mặt bằng DOJI và Bảo Tín Minh Châu - 160,8 - 163,8 triệu đồng/lượng - với mức tăng 300 nghìn đồng/lượng chiều mua và 400 nghìn đồng/lượng chiều bán.
Đối với vàng nhẫn 9999 SJC giao dịch mua vào - bán ra ở mức 160,3 - 163,3 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở cả hai chiều so với sáng 18/5. Chênh lệch mua - bán tại SJC giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý hôm nay 19/5 giao dịch ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, không thay đổi cả hai chiều mua vào và bán ra so với hôm qua. Chênh lệch mua - bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Hôm nay 19/5/2026, Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) và Doji niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 161,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 163,8 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với phiên giao dịch hôm 18/5, giá vàng tăng 800 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 300 nghìn đồng/lượng ở chiều bán. Mức chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra hiện là 2,5 triệu đồng/lượng - thu hẹp từ 3 triệu đồng/lượng phiên trước.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý, PNJ và Asean, giá vàng miếng SJC đều giao dịch ở mức 161,3 - 163,8 triệu đồng/lượng (mua - bán), cùng mức tăng 800 nghìn đồng/lượng chiều mua và 300 nghìn đồng/lượng chiều bán so cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua - bán đều ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Mi Hồng đi ngược thị trường khi giao dịch quanh mức 161,3 - 162,8 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 200 nghìn đồng/lượng chiều mua và giảm 700 nghìn đồng/lượng chiều bán so cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua - bán tại Mi Hồng ở mức 1,5 triệu đồng/lượng - vẫn hẹp nhất bảng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 19/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 161,3 | 163,8 | +800 | +300 |
| Tập đoàn DOJI | 161,3 | 163,8 | +800 | +300 |
| PNJ | 161,3 | 163,8 | +800 | +300 |
| Phú Quý | 161,3 | 163,8 | +800 | +300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 161,3 | 163,8 | +800 | +300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 161,3 | 163,8 | +800 | +300 |
| Mi Hồng | 161,3 | 162,5 | -200 | -700 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 19/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 161,300 ▲800K | 163,800 ▲300K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 161,300 ▲800K | 163,800 ▲300K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 161,300 ▲800K | 163,800 ▲300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 161,300 ▲800K | 163,800 ▲300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 161,300 ▲800K | 163,800 ▲300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 161,300 ▲800K | 163,800 ▲300K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 160,800 ▲300K | 163,800 ▲300K |
| Vàng 24K DOJI | 158,000 ▬0K | 162,000 ▬0K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 19/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 161,300 ▲800K | 163,800 ▲300K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 160,500 ▬0K | 163,500 ▬0K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 160,500 ▬0K | 163,500 ▬0K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 160,500 ▬0K | 163,500 ▬0K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 160,500 ▬0K | 163,500 ▬0K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 158,000 ▬0K | 162,000 ▬0K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 157,840 ▬0K | 161,840 ▬0K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 154,500 ▬0K | 160,700 ▬0K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 154,180 ▬0K | 160,380 ▬0K |
| Vàng 916 (22K) | 142,190 ▬0K | 148,390 ▬0K |
| Vàng 750 (18K) | 112,600 ▬0K | 121,500 ▬0K |
| Vàng 680 (16.3K) | 101,260 ▬0K | 110,160 ▬0K |
| Vàng 650 (15.6K) | 96,400 ▬0K | 105,300 ▬0K |
| Vàng 610 (14.6K) | 89,920 ▬0K | 98,820 ▬0K |
| Vàng 585 (14K) | 85,870 ▬0K | 94,770 ▬0K |
| Vàng 416 (10K) | 58,490 ▬0K | 67,390 ▬0K |
| Vàng 375 (9K) | 51,850 ▬0K | 60,750 ▬0K |
| Vàng 333 (8K) | 45,050 ▬0K | 53,950 ▬0K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 19/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 161,300 ▲800K | 163,800 ▲300K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 160,800 ▲300K | 163,800 ▲300K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 160,800 ▲300K | 163,800 ▲300K |
| Bản vị vàng BTMC | 160,800 ▲300K | 163,800 ▲300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 158,800 ▲300K | 162,800 ▲300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 158,600 ▲300K | 162,600 ▲300K |
| 4. SJC - Cập nhật: 19/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 161,300 ▲800K | 163,800 ▲300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 161,300 ▲800K | 163,820 ▲300K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 161,300 ▲800K | 163,830 ▲300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 160,300 ▬0K | 163,300 ▬0K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 160,300 ▬0K | 163,400 ▬0K |
| Nữ trang 99,99% | 158,300 ▬0K | 161,800 ▬0K |
| Nữ trang 99% | 153,698 ▬0K | 160,198 ▬0K |
| Nữ trang 75% | 112,612 ▬0K | 121,512 ▬0K |
| Nữ trang 68% | 101,285 ▬0K | 110,185 ▬0K |
| Nữ trang 61% | 89,958 ▬0K | 98,858 ▬0K |
| Nữ trang 58,3% | 85,589 ▬0K | 94,489 ▬0K |
| Nữ trang 41,7% | 58,727 ▬0K | 67,627 ▬0K |
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay cập nhật lúc 4h00 ngày 19/5 ở mức 4.540,8 USD/ounce. So với hôm qua, giá vàng thế giới tăng 1,6 USD/ounce (+0,04%). Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.387 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 144,46 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Giá vàng miếng SJC cao hơn giá vàng thế giới khoảng 19,34 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới tăng nhẹ trong phiên tiếp nối đà phục hồi sau khi rớt mạnh 174 USD/ounce trong tuần trước. Giá vàng tăng vào ngày thứ Hai khi đồng USD yếu hơn và giá dầu thô giảm phần nào làm dịu lo ngại về lạm phát, dù lợi suất trái phiếu cao hơn đã kìm hãm đà tăng của kim loại quý.
Giá vàng giao ngay tăng 0,04% sau khi chạm mức thấp nhất kể từ ngày 30/3 trong phiên trước đó. Hợp đồng vàng tương lai Mỹ giao tháng 6 tăng 0,2% lên 4.572,40 USD/ounce.
Đồng USD giảm so với hầu hết các đồng tiền chính, khiến vàng tính bằng USD trở nên rẻ hơn đối với người nắm giữ các loại tiền tệ khác. Theo ông Jim Wyckoff, nhà phân tích thị trường tại American Gold Exchange, "Chỉ số USD giảm xuống mức thấp nhất phiên - đây là yếu tố thuận lợi cho thị trường vàng. Ngoài ra, giá dầu thô cũng đã giảm nhẹ."
Giá dầu WTI và Brent của Mỹ giảm khoảng 2 USD/thùng sau các báo cáo trích dẫn truyền thông Iran gợi ý khả năng Mỹ có thể miễn trừ trừng phạt đối với dầu Iran. Giá dầu đã tăng từ khi cuộc chiến Mỹ-Israel chống Iran bắt đầu, làm dấy lên lo ngại lạm phát và thúc đẩy kỳ vọng các ngân hàng trung ương thắt chặt chính sách tiền tệ, thay vì cắt giảm lãi suất như dự báo trước đó.
Vàng là tài sản không sinh lời, thường được xem là kênh trú ẩn an toàn truyền thống và công cụ phòng vệ lạm phát. Vàng có xu hướng kém hấp dẫn trong môi trường lãi suất cao khi nhà đầu tư chuyển sang các kênh đầu tư có lợi suất tốt hơn như trái phiếu Kho bạc Mỹ.
Ông Wyckoff bổ sung: "Lợi suất trái phiếu tăng là yếu tố tiêu cực cho thị trường vàng và bạc. Lợi suất trái phiếu tăng có thể sẽ hạn chế đà tăng, nếu không nói là tạo thêm áp lực giảm giá cho các kim loại quý trong ngắn hạn." Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chuẩn (vốn biến động ngược chiều với giá) đã leo lên mức cao nhất kể từ tháng 2/2025.
Một số ngân hàng đã bắt đầu hạ dự báo giá vàng ngắn hạn do nhu cầu đầu tư yếu hơn. JPMorgan là một trong những ngân hàng lớn đầu tiên cắt giảm dự báo giá vàng trung bình năm 2026 xuống 5.243 USD/ounce, giảm từ mức 5.708 USD/ounce trước đó - mức điều chỉnh giảm tới 465 USD/ounce.
Giá bạc giao ngay tăng 2% lên 77,5 USD/ounce - mức tăng ấn tượng nhất trong nhóm kim loại quý hôm nay. Bạch kim (platinum) tăng nhẹ 0,1% lên 1.975,05 USD/ounce. Ngược lại, palladium giảm 0,6% xuống 1.404,75 USD/ounce.