Giá vàng cập nhật 12h trưa nay 4/2/2026: Giá vàng miếng SJC và nhẫn 9999 tăng lên 180,2 triệu, mức tăng từ 2-3%; giá vàng thế giới tăng lên 5082 USD, mức tăng từ 5-6%
Cập nhật lúc 12h trưa nay 4/2/2026, giá vàng thế giới ở mức 5082,96 USD/Ounce, tiếp tục tăng thêm 270,18 USD/Ounce (tăng 5,61%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.180 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 159,65 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 20,55 triệu đồng/lượng.

Thị trường vàng trong nước cập nhật mới nhất lúc 12h trưa nay giữ nguyên giá so với giờ mở cửa lúc 8h sáng. Cụ thể, giá vàng miếng ở mức 177,2 - 180,2 triệu đồng/lượng, tăng 3,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua bán.
Giá vàng nhẫn 9999 tăng từ 3,7 đến 5,2 triệu đồng/lượng so với hôm qua, phổ biến trong vùng 175,2-180,2 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 4/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Tập đoàn DOJI | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Mi Hồng | 178,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| PNJ | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Phú Quý | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 4/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 176,7 | 179,7 | +4700 | +4700 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 176,7 | 179,7 | +5200 | +5200 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 177,2 | 180,2 | +4200 | +4200 |
| Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải | 175,2 | 178,7 | +3700 | +3700 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 176,7 | 179,7 | +4700 | +4700 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 4/2/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 177,20 ▲3700K | 180,20 ▲3700K |
| AVPL - Bán Lẻ | 177,20 ▲3700K | 180,20 ▲3700K |
| KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ | 177,20 ▲3700K | 180,20 ▲3700K |
| Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) | 176,70 ▲4700K | 179,70 ▲4700K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 175,20 ▲4700K | 179,20 ▲4700K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 174,70 ▲4700K | 178,70 ▲4700K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 4/2/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 176,700 ▲4700K | 179,700 ▲4700K |
| Hà Nội - PNJ | 176,700 ▲4700K | 179,700 ▲4700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 176,700 ▲4700K | 179,700 ▲4700K |
| Miền Tây - PNJ | 176,700 ▲4700K | 179,700 ▲4700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 176,700 ▲4700K | 179,700 ▲4700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 176,700 ▲4700K | 179,700 ▲4700K |
| 3. SJC - Cập nhật: 4/2/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 177,200 ▲3700K | 180,200 ▲3700K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 177,200 ▲3700K | 180,220 ▲3700K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 177,200 ▲3700K | 180,230 ▲3700K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 176,700 ▲5200K | 179,700 ▲5200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 176,700 ▲5200K | 179,800 ▲5200K |
| Nữ trang 99,99% | 174,700 ▲5200K | 178,200 ▲5200K |
| Nữ trang 99% | 169,935 ▲5148K | 176,435 ▲5148K |
| Nữ trang 68% | 112,438 ▲3536K | 121,338 ▲3536K |
| Nữ trang 41,7% | 65,566 ▲2168K | 74,466 ▲2168K |
Cập nhật lúc 10h sáng ngày 4/2/2026, giá vàng thế giới ở mức 5042,82 USD/Ounce, tiếp tục tăng thêm 260 USD/Ounce (tăng 5,43%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.180 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 156,11 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 24,09 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng trong nước cập nhật mới nhất lúc 10h giữ nguyên giá so với giờ mở cửa lúc 8h sáng. Cụ thể, giá vàng miếng ở mức 177,2 - 180,2 triệu đồng/lượng, tăng 3,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua bán.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 4/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Tập đoàn DOJI | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Mi Hồng | 178,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| PNJ | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Phú Quý | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
Giá vàng nhẫn 9999 tăng từ 3,7 đến 5,2 triệu đồng/lượng so với hôm qua, phổ biến trong vùng 175,2-180,2 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 4/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 176,7 | 179,7 | +4700 | +4700 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 176,7 | 179,7 | +5200 | +5200 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 177,2 | 180,2 | +4200 | +4200 |
| Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải | 175,2 | 178,7 | +3700 | +3700 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 176,7 | 179,7 | +4700 | +4700 |
Theo dữ liệu từ Kitco, giá bạc thế giới 10h sáng hôm nay 4/2/2026 tăng 3,3% lên mức 87,84 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank, bạc thế giới có giá khoảng 2,77 triệu đồng/lượng.

Giá bạc Phú Quý trong nước cập nhật lúc 10h sáng nay
| SẢN PHẨM | ĐƠN VỊ | GIÁ MUA VÀO | GIÁ BÁN RA |
|---|---|---|---|
| BẠC THƯƠNG HIỆU PHÚ QUÝ | |||
| Bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng | Vnđ/Lượng | 3,247,000 | 3,347,000 |
| Bạc thỏi Phú Quý 999 10 lượng, 5 lượng | Vnđ/Lượng | 3,247,000 | 3,347,000 |
| Đồng bạc mỹ nghệ phú quý 999 | Vnđ/Lượng | 3,247,000 | 3,820,000 |
| Bạc thỏi Phú Quý 999 1Kilo | Vnđ/Kg | 86,586,450 | 89,253,110 |
| BẠC THƯƠNG HIỆU KHÁC | |||
| Bạc 999 trên 1500 lượng (Miếng-Thanh-Thỏi) | Vnđ/Lượng | 2,829,410 | 3,247,000 |
| Bạc 999 dưới 1500 lượng (Miếng-Thanh-Thỏi) | Vnđ/Lượng | 2,747,000 | 3,247,000 |
Cập nhật lúc 8h sáng ngày 4/2/2026, giá vàng thế giới ở mức 5045 USD/Ounce, tiếp tục tăng thêm 172 USD/Ounce so với hôm qua.
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng tăng từ 3,7 đến 5,2 triệu đồng/lượng so với hôm qua, phổ biến trong vùng 175,2-180,2 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
Theo đà tăng của giá vàng thế giới, giá vàng miếng SJC trong nước tại các cửa hàng SJC Doji PNJ sáng sớm nay tăng 5 triệu đồng/lượng so với trước khi mở cửa, đưa giá vào miếng lên mức 177-180 triệu đồng/lượng

Cập nhật lúc 7h sáng ngày 4/2/2026, giá vàng thế giới ở mức 4946 USD/Ounce, tiếp tục tăng thêm 172 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank, tương đương mức 156,56 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng SJC trong nước 18,44 triệu đồng/lượng
Cập nhật lúc 4h sáng ngày 4/2/2026, giá vàng miếng SJC tăng từ 10,5 đến 11 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng lên mức 173,5 đến 176,5 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 173,5-176,5 triệu đồng/lượng, tăng 10,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 174,5-176,5 triệu đồng/lượng, tăng 11 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 10,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.

Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng từ 9 đến 10,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua, phổ biến trong vùng 171,5-176,5 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 4/2/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 172-175 triệu đồng/lượng, tăng 9,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) lên 171,5-175 triệu đồng/lượng, tăng 9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Giá vàng nhẫn mua vào - bán ra chênh lệch ở mức 3,5 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 173,5-176,5 triệu đồng/lượng, tăng 9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 173,5-176,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 10,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết giá vàng ở ngưỡng 171,5-174,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 4/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 173,5 | 176,5 | +10500 | +10500 |
| Tập đoàn DOJI | 173,5 | 176,5 | +10500 | +10500 |
| Mi Hồng | 174,5 | 176,5 | +11000 | +10500 |
| PNJ | 173,5 | 176,5 | +10500 | +10500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 173,5 | 176,5 | +10500 | +10500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 173,5 | 176,5 | +10500 | +10500 |
| Phú Quý | 173,5 | 176,5 | +10500 | +10500 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 4/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 172 | 175 | +9200 | +9200 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 171,5 | 174,5 | +9000 | +9000 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 173,5 | 176,5 | +9000 | +9000 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 173,5 | 176,5 | +10500 | +10500 |
| Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải | 171,5 | 175 | +9000 | +9000 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 172 | 175 | +9200 | +9200 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 4/2/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 173,50 ▲10500K | 176,50 ▲10500K |
| AVPL - Bán Lẻ | 173,50 ▲10500K | 176,50 ▲10500K |
| KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ | 173,50 ▲10500K | 176,50 ▲10500K |
| Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) | 172,00 ▲9200K | 175,00 ▲9200K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 170,50 ▲10100K | 174,50 ▲10100K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 170,00 ▲10100K | 174,00 ▲10100K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 4/2/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 172,000 ▲9200K | 175,000 ▲9200K |
| Hà Nội - PNJ | 172,000 ▲9200K | 175,000 ▲9200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 172,000 ▲9200K | 175,000 ▲9200K |
| Miền Tây - PNJ | 172,000 ▲9200K | 175,000 ▲9200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 172,000 ▲9200K | 175,000 ▲9200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 172,000 ▲9200K | 175,000 ▲9200K |
| 3. SJC - Cập nhật: 4/2/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 173,500 ▲10500K | 176,500 ▲10500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 173,500 ▲10500K | 176,520 ▲10500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 173,500 ▲10500K | 176,530 ▲10500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 171,500 ▲9000K | 174,500 ▲9000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 171,500 ▲9000K | 174,600 ▲9000K |
| Nữ trang 99,99% | 169,500 ▲9000K | 173,000 ▲9000K |
| Nữ trang 99% | 164,787 ▲8910K | 171,287 ▲8910K |
| Nữ trang 68% | 108,901 ▲6120K | 117,801 ▲6120K |
| Nữ trang 41,7% | 63,398 ▲3753K | 72,298 ▲3753K |
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 4/2/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4923,92 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 243,01 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.180 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 154,42 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 22,08 triệu đồng/lượng.

Trong phiên giao dịch hôm qua, giá vàng thế giới đã quay lại mốc 4.900 USD/ounce, tăng hơn 200 USD chỉ trong 24 giờ. Nếu so với vùng đáy 4.400 USD/ounce thiết lập trong phiên 2/2, giá vàng giao ngay đã bật tăng trên 500 USD. Dù vậy, khoảng cách giữa giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục bị đẩy lên trên 20 triệu đồng/lượng.
Nếu xem biểu đồ giá vàng hàng ngày cho thấy vàng miếng SJC duy trì xu hướng tăng trong phần lớn tháng 1, biên độ tăng tới vài triệu đồng. Tuy nhiên, đà tăng đứt đoạn từ phiên 29/1, sau đó giá giảm có khi tới 9 triệu đồng/lượng, xóa đi phần lớn thành quả tăng giá tích lũy từ đầu tháng.
Tính từ mức 191,3 triệu đồng/lượng trong phiên 29/1, giá vàng miếng SJC rơi về 166 triệu đồng, mất 25,3 triệu đồng, tương đương giảm ròng hơn 13%. Từ vùng đáy ngắn hạn này, giá vàng đã hồi phục hơn 10,,5 triệu đồng/lượng, song vẫn thấp hơn gần 18 triệu đồng so với ngày 29/1.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, giá vàng miếng SJC tăng khoảng 21 triệu đồng/lượng, tương đương tăng 14%. Nhà đầu tư mua vàng từ đầu năm hiện vẫn lãi xấp xỉ 18 triệu đồng/lượng.
Bất kể giá vàng tăng hay giảm, các thương hiệu lớn như SJC, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đều có nhiều người dân xếp hàng từ sáng sớm để mua vàng. Nguồn cung vàng hạn chế khiến nhiều điểm bán hết hàng chỉ sau ít phút mở cửa, góp phần duy trì mức chênh lệch cao so với giá vàng thế giới.
Giá bạc trong nước hôm nay 4/2/2026 tăng trở lại cho thấy thị trường bạc trong nước đang phản ứng nhanh với nhịp phục hồi của giá bạc thế giới. Tuy vậy, biên độ dao động lớn tiếp tục phản ánh trạng thái biến động cao và nhạy cảm với chốt lời ngắn hạn. Cụ thể:
Giá bạc miếng Phú Quý 999 loại 1 lượng hôm nay 4/2 niêm yết ở mức 3,26-3,36 triệu đồng/lượng, chênh lệch 101.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá bạc tăng 298.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 307.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc thỏi Phú Quý 999 (10 lượng, 5 lượng) cũng điều chỉnh tăng lên 3,26-3,36 triệu đồng/lượng, với mức tăng 298.000 đồng/lượng chiều mua và 307.000 đồng/lượng chiều bán so với hôm qua.
Giá bạc mỹ nghệ Phú Quý 999, giá hiện ở mức 3,26- 3,84 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, giá bạc tăng 298.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 351.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg được niêm yết 86,99-89,68 triệu đồng/kg, tăng 7,95 triệu đồng/kg chiều mua và tăng 8,18 triệu đồng/kg chiều bán so với hôm qua.
Giá bạc 999 thương hiệu khác, loại trên 1.500 lượng hiện giao dịch 2,84-3,26 triệu đồng/lượng, tăng 259.560 đồng/lượng chiều mua và 298.000 đồng/lượng chiều bán so với ngày 3/2.
Giá bạc 999 thương hiệu khác, loại dưới 1.500 lượng tăng 259.560 đồng/lượng chiều mua và 298.000 đồng/lượng chiều bán so với hôm qua, lên 2,76-3,26 triệu đồng/lượng.

Giá bạc thế giới hôm nay 4/2/2026 tiếp tục là tâm điểm chú ý khi tăng giá hơn nhiều so với giá vàng sau cú điều chỉnh sâu cuối tháng 1. Trong phiên gần nhất, giá bạc giao ngay tăng 11,26% lên mức 88,03 USD/ounce, sau khi từng rơi khỏi mức 121,6 USD/ounce ghi nhận ngày 29/1.

Trước đó, giá bạc đã ghi nhận mức giảm đến 27% chỉ trong một phiên cuối tuần trước, sau đó tiếp tục giảm thêm khoảng 6% trong phiên thứ Hai, phản ánh trạng thái tháo chạy và ép ký quỹ trên diện rộng.
Diễn biến này cho thấy đợt giảm giá bạc vừa qua mang tính “reset” kỹ thuật nhiều hơn là đảo chiều xu hướng dài hạn. Lực cầu bắt đáy xuất hiện rõ rệt khi giá bạc lùi sâu về các vùng thấp, trong bối cảnh nền tảng cung – cầu và câu chuyện vĩ mô hỗ trợ kim loại quý chưa có sự thay đổi mang tính cấu trúc.
Theo Peter Grant, Phó Chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cấp cao tại Zaner Metals, đợt giá bạc giảm vừa qua mang tính điều chỉnh kỹ thuật trong xu hướng tăng dài hạn, khi thị trường đã tăng quá nóng trước đó. Ông đánh giá vùng 86-90 USD/ounce đang đóng vai trò hỗ trợ ngắn hạn, trong khi ngưỡng 100 USD/ounce tiếp tục là mốc cản tâm lý quan trọng trong các nhịp hồi phục tiếp theo.
Áp lực bán mạnh trong những phiên trước chủ yếu đến từ các yếu tố kỹ thuật và chính sách. Việc CME Group nâng yêu cầu ký quỹ đối với hợp đồng kim loại quý đã kích hoạt làn sóng margin call, buộc nhiều nhà đầu tư sử dụng đòn bẩy cao phải bán ra bằng mọi giá, khiến giá bạc giảm sâu chỉ trong thời gian ngắn.
Ngoài ra, giá bạc cũng chịu tác động tâm lý sau khi Kevin Warsh được công bố sẽ kế nhiệm Jerome Powell tại Federal Reserve. Dù giới đầu tư kỳ vọng chính sách lãi suất có thể nới lỏng, nhưng khả năng thu hẹp bảng cân đối kế toán đã tạo ra cú sốc ngắn hạn, đặc biệt với giá bạc – kim loại có biên độ dao động lớn hơn vàng.
Dù biến động mạnh, triển vọng trung và dài hạn của giá bạc vẫn được nhiều tổ chức đánh giá tích cực. CPM Group cho rằng sau giai đoạn “thanh lọc” mạnh, giá bạc có thể tái lập xu hướng tăng với nhịp độ bền vững hơn, khi nhà đầu tư tiếp tục tìm đến kim loại quý trước các rủi ro kinh tế, tài khóa và địa chính trị toàn cầu.
Đáng chú ý, trong bối cảnh Chính phủ Mỹ đối mặt nguy cơ đóng cửa một phần, U.S. Bureau of Labor Statistics thông báo hoãn công bố báo cáo việc làm tháng 1, làm gia tăng mức độ bất định của dữ liệu kinh tế. Điều này tiếp tục củng cố vai trò của giá bạc như một tài sản vừa mang tính phòng thủ, vừa gắn với nhu cầu công nghiệp trong dài hạn.