Giá vàng cập nhật 15h chiều nay 4/2/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn giữ mức tăng đạt trên 180 triệu; giá vàng thế giới tăng liên tục lên sát mức 5100 USD
Theo Kitco, tính đến 15h ngày 4/2/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 5084,99 USD/ounce. Ghi nhận tăng 167,78 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.180 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 160,18 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 20,74 triệu đồng/lượng.

Tại phố Trần Nhân Tông và khu vực Cầu Giấy, nơi tập trung nhiều thương hiệu kinh doanh vàng lớn, người dân đã đến xếp hàng từ khoảng 5h sáng để chờ mua vàng khi nhu cầu mua áp đảo hoàn toàn so với bán.
Trước lượng khách tăng đột biến, các cửa hàng buộc phải giới hạn số lượng vàng bán ra theo đầu người nhằm phân bổ nguồn cung, đồng thời cảnh báo rủi ro giao dịch bên ngoài cửa hàng như lừa đảo, mua bán không hóa đơn, chứng từ.
Đến 9h30, hàng dài người chờ giao dịch mua vàng tràn xuống lòng đường, nhiều ô tô và xe máy dừng đỗ trước các cơ sở vàng để theo dõi giá và tình hình mua bán, gây ùn tắc cục bộ toàn tuyến, buộc lực lượng công an khu vực phải yêu cầu các cửa hàng vàng ổn định trật tự, đảm bảo an toàn giao thông.
Theo nhân viên Bảo Tín Minh Châu, hôm nay mỗi khách chỉ được mua tối đa 1 lượng vàng nhẫn; các giao dịch lớn được nhận giấy hẹn trả hàng vào ngày 7/3 (sau hơn 1 tháng), trong khi khách mua từ 5 chỉ vàng trở xuống vẫn được nhận vàng ngay sau khi thanh toán.
Trên thị trường quốc tế, giá vàng thế giới đã phục hồi khoảng 650 USD/ounce so với vùng đáy của đợt điều chỉnh gần nhất và hiện chỉ còn cách đỉnh cao nhất 546 USD/ounce, qua đó tiếp tục kích hoạt tâm lý mua vào mạnh của giá vàng trong nước.
Tại thị trường trong nước, giá vàng tăng theo đà thế giới. Vàng miếng SJC ở mức 177,2-180,2 triệu đồng/lượng vào 15h chiều nay. Mức tăng 3,7 triệu đồng/lượng so với hôm qua.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC DOJI PNJ BTMC BTMH Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 177,2-180,2 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 178,2-180,2 triệu đồng/lượng, tăng 3,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.

Tính đến 15h chiều ngày 4/2/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 176,7-179,7 triệu đồng/lượng, tăng 4,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 177,2-180,2 triệu đồng/lượng, tăng 3,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 177,2-180,2 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 4,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 176,7-179,7 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 4,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng ở ngưỡng 175,2-178,7 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3,5 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 3,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 4/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Tập đoàn DOJI | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Mi Hồng | 178,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| PNJ | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Phú Quý | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 4/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 176,7 | 179,7 | +4700 | +4700 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 176,7 | 179,7 | +5200 | +5200 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 177,2 | 180,2 | +3700 | +3700 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 177,2 | 180,2 | +4200 | +4200 |
| Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải | 175,2 | 178,7 | +3700 | +3700 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 176,7 | 179,7 | +4700 | +4700 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 4/2/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 177,20 ▲3700K | 180,20 ▲3700K |
| AVPL - Bán Lẻ | 177,20 ▲3700K | 180,20 ▲3700K |
| KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ | 177,20 ▲3700K | 180,20 ▲3700K |
| Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) | 176,70 ▲4700K | 179,70 ▲4700K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 175,20 ▲4700K | 179,20 ▲4700K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 174,70 ▲4700K | 178,70 ▲4700K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 4/2/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 176,700 ▲4700K | 179,700 ▲4700K |
| Hà Nội - PNJ | 176,700 ▲4700K | 179,700 ▲4700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 176,700 ▲4700K | 179,700 ▲4700K |
| Miền Tây - PNJ | 176,700 ▲4700K | 179,700 ▲4700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 176,700 ▲4700K | 179,700 ▲4700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 176,700 ▲4700K | 179,700 ▲4700K |
| 3. SJC - Cập nhật: 4/2/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 177,200 ▲3700K | 180,200 ▲3700K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 177,200 ▲3700K | 180,220 ▲3700K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 177,200 ▲3700K | 180,230 ▲3700K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 176,700 ▲5200K | 179,700 ▲5200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 176,700 ▲5200K | 179,800 ▲5200K |
| Nữ trang 99,99% | 174,700 ▲5200K | 178,200 ▲5200K |
| Nữ trang 99% | 169,935 ▲5148K | 176,435 ▲5148K |
| Nữ trang 68% | 112,438 ▲3536K | 121,338 ▲3536K |
| Nữ trang 41,7% | 65,566 ▲2168K | 74,466 ▲2168K |