Giá vàng chiều 10/8/2026 nhích tăng, SJC và DOJI lên 144,1 triệu đồng/lượng, còn vàng thế giới giữ trên 4.300 USD/ounce.
Giá vàng chiều 11/8/2026 ghi nhận nhịp tăng mới trên thị trường trong nước. Giá vàng miếng tại hầu hết doanh nghiệp tăng 100.000 đồng/lượng, phổ biến ở mức 141,1 – 144,1 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng tăng thêm 100.000 đồng/lượng ở mỗi chiều so với hôm qua. Doanh nghiệp hiện mua vào 141,1 triệu đồng/lượng và chốt giá bán ra ở 144,1 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đưa giá thu mua vàng miếng lên 141,1 triệu đồng/lượng trong phiên chiều. Người mua tại đây phải chi 144,1 triệu đồng/lượng, sau khi cả hai chiều cùng được điều chỉnh tăng 100.000 đồng/lượng.
Cùng mức tăng trên, SJC nâng giá vàng miếng từ 141,0 – 144,0 triệu đồng/lượng lên 141,1 – 144,1 triệu đồng/lượng. Như vậy, giá mua vào và bán ra đều cao hơn hôm qua 100.000 đồng/lượng.
Phiên chiều tại Phú Quý ghi nhận giá mua vào đạt 141,1 triệu đồng/lượng, còn bán ra ở mức 144,1 triệu đồng/lượng. So với mặt bằng trước đó, mỗi chiều tăng thêm 100.000 đồng/lượng.
Vàng miếng DOJI hiện có giá mua vào 141,1 triệu đồng/lượng và bán ra 144,1 triệu đồng/lượng. Khoảng giá này cao hơn 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với mức chốt hôm qua.
Đối với Bảo Tín Minh Châu (BTMC), đợt tăng chiều 11/8 đưa giá thu mua lên 141,1 triệu đồng/lượng. Giá bán ra cũng tăng thêm 100.000 đồng/lượng, đạt 144,1 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng giữ nguyên giá bán vàng miếng ở 142,5 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp chỉ tăng chiều mua vào thêm 100.000 đồng/lượng, đưa mức thu mua lên 141,1 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 10/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 141,1 | 144,1 | +100 | +100 |
| Tập đoàn DOJI | 141,1 | 144,0 | +100 | +100 |
| Mi Hồng | 141,2 | 143,0 | +100 | - |
| PNJ Hà Nội | 141,1 | 144,0 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 141,0 | 144,0 | - | +100 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,1 | 144,1 | +100 | - |
| Phú Quý | 141,1 | 144,1 | +100 | +100 |
| 1. SJC - Cập nhật: 10/8/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 143.600.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.120.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.130.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 143.700.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.600.000 ▲ 100.000 | 142.100.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.693.069 ▲ 99.010 | 140.693.069 ▲ 99.010 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.935.658 ▲ 75.007 | 106.735.658 ▲ 75.007 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.987.663 ▲ 68.007 | 96.787.663 ▲ 68.007 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.039.668 ▲ 61.006 | 86.839.668 ▲ 61.006 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.202.585 ▲ 58.306 | 83.002.585 ▲ 58.306 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.611.626 ▲ 41.705 | 59.411.626 ▲ 41.705 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 10/8/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.000.000 ±0 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 139.000.000 ▼ 500.000 | 144.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.800.000 ▼ 500.000 | 143.800.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.000.000 ▼ 500.000 | 145.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.000.000 ▼ 500.000 | 145.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.000.000 ▼ 500.000 | 145.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.000.000 ▼ 1.000.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 10/8/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| TPHCM PNJ | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| TPHCM SJC | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Hà Nội PNJ | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Miền Tây PNJ | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| Miền Tây SJC | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.900.000 ▲ 400.000 | 142.900.000 ▲ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.760.000 ▲ 400.000 | 142.760.000 ▲ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.270.000 ▲ 390.000 | 141.470.000 ▲ 390.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.700.000 ▲ 370.000 | 130.900.000 ▲ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.280.000 ▲ 300.000 | 107.180.000 ▲ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.270.000 ▲ 270.000 | 97.170.000 ▲ 270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.990.000 ▲ 260.000 | 92.890.000 ▲ 260.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.270.000 ▲ 240.000 | 87.170.000 ▲ 240.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.700.000 ▲ 240.000 | 83.600.000 ▲ 240.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.550.000 ▲ 170.000 | 59.450.000 ▲ 170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.690.000 ▲ 150.000 | 53.590.000 ▲ 150.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.690.000 ▲ 140.000 | 47.590.000 ▲ 140.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.560.000 ▲ 400.000 | 141.760.000 ▲ 400.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 134.000.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 131.410.000 ▲ 490.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 10/8/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.100.000 ▲ 100.000 | 144.100.000 ▲ 100.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.000.000 ▲ 100.000 | 144.000.000 ▲ 100.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 138.000.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| Vàng trang sức 999 | 137.900.000 ±0 | 142.900.000 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 136.620.000 ±0 | 141.570.000 ±0 |
| Vàng trang sức 98 | 135.240.000 ±0 | 140.140.000 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.500.000 ▲ 1.000.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 10/8/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.200.000 ▼ 1.000.000 | 144.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.200.000 ▼ 1.000.000 | 144.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.000.000 ▼ 500.000 | 144.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.500.000 ▼ 500.000 | 143.500.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.800.000 ▼ 500.000 | 143.000.000 ▼ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 10/8/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với tuần trước. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.100.000 ▲ 100.000 | 142.500.000 ±0 |
| Vàng 99,9% | 141.100.000 ▲ 100.000 | 142.500.000 ±0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 126.500.000 ▼ 1.000.000 | 128.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 125.800.000 ▼ 1.000.000 | 127.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 122.000.000 ▼ 1.000.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 92.500.000 ▼ 500.000 | 95.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 81.000.000 ▼ 500.000 | 84.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 78.000.000 ▼ 500.000 | 81.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 72.000.000 ▼ 500.000 | 75.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 43.500.000 ±0 | 46.500.000 ±0 |
Xét theo chiều thu mua, nhẫn 9999 tại Bảo Tín Mạnh Hải đang thuộc nhóm có mức giá cao nhất, đạt 141,1 triệu đồng/lượng. Giá bán ra của sản phẩm này được chốt ở 144,1 triệu đồng/lượng.
Phú Quý cũng trả 141,1 triệu đồng/lượng cho khách bán nhẫn tròn 9999. Ở chiều ngược lại, người mua phải chi 144,1 triệu đồng cho mỗi lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 được thu mua ở mức 141,0 triệu đồng/lượng. Dù giá mua vào thấp hơn hai thương hiệu trên 100.000 đồng/lượng, giá bán ra lại cao nhất nhóm, lên tới 145,0 triệu đồng/lượng.
Nhẫn 9999 SJC hiện có giá mua vào 140,6 triệu đồng/lượng và bán ra 143,6 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán thấp nhất trong số các sản phẩm được khảo sát.
Đối với nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI, doanh nghiệp chốt giá thu mua 140,2 triệu đồng/lượng. Giá bán ra đạt 144,2 triệu đồng/lượng, chỉ đứng sau Bảo Tín Minh Châu.
Cuối cùng, vàng nhẫn PNJ có giá mua vào 140,0 triệu đồng/lượng, thấp nhất nhóm khảo sát. Chiều bán ra được giữ ở mức 144,0 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 10/8/2026 duy trì quanh vùng 4.300 USD/ounce khi nhà đầu tư chờ thêm tín hiệu về chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Dữ liệu lạm phát công bố trong tuần này được xem là yếu tố có thể quyết định hướng đi tiếp theo của kim loại quý.

Ở thời điểm 6h37 GMT, vàng giao ngay đạt 4.346,85 USD/ounce, biến động không đáng kể sau khi vừa lên mức cao nhất trong 7 tuần. Đến 15h00 theo giờ Việt Nam, giá tăng lên 4.353,4 USD/ounce, cao hơn 10,8 USD/ounce sau các phiên cuối tuần trước.
Quy đổi theo tỷ giá 26.320 VND/USD tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 138,15 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và các khoản phí. Mức này thấp hơn khoảng 5,95 triệu đồng/lượng so với giá bán vàng miếng SJC trong nước là 144,1 triệu đồng/lượng. Giá mua vào SJC hiện ở 141,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng được hỗ trợ sau khi báo cáo việc làm Mỹ công bố hôm thứ Sáu cho kết quả yếu hơn dự kiến. Kim loại quý nhờ đó chạm mức cao nhất kể từ ngày 17/6 trước khi thu hẹp biến động trong phiên đầu tuần.
Số liệu chi tiết cho thấy nền kinh tế Mỹ bất ngờ mất việc làm trong tháng 7. Kết quả của hai tháng trước cũng bị điều chỉnh giảm mạnh, cho thấy thị trường lao động không tích cực như những báo cáo ban đầu.
Theo ông Tim Waterer, chuyên gia phân tích thị trường trưởng tại KCM Trade, dữ liệu việc làm yếu đã giảm bớt lo ngại Fed sẽ sớm nâng lãi suất. Giá vàng đang bước vào nhịp ổn định tự nhiên sau đợt tăng và có khả năng giữ được vùng hỗ trợ trên 4.300 USD/ounce trong thời gian gần.
Thị trường hợp đồng tương lai sau đó hạ khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp ngày 15–16/9 từ mức trên 50% xuống dưới 50%. Kỳ vọng lãi suất bớt cứng rắn thường hỗ trợ vàng do lợi suất của trái phiếu và tiền gửi giảm, qua đó hạn chế bất lợi từ việc kim loại quý không sinh lãi.
Nhà đầu tư đang chờ chỉ số giá tiêu dùng Mỹ (CPI) vào thứ Tư và chỉ số giá sản xuất (PPI) vào thứ Năm. Các kết quả thấp hơn dự báo có thể củng cố khả năng Fed giữ nguyên lãi suất, tạo động lực mới cho giá vàng.
Dẫu vậy, thị trường vẫn phải theo dõi diễn biến tại Trung Đông. Một đợt căng thẳng mới có thể kéo giá dầu đi lên, làm tăng áp lực lạm phát và đẩy kỳ vọng lãi suất theo hướng không thuận lợi cho vàng.
Iran cho biết quá trình đàm phán với Oman về các tuyến hàng hải mới qua eo biển Hormuz đang tiến gần thỏa thuận cuối cùng. Tehran vẫn đặt ra một số yêu cầu đối với Mỹ trước khi tuyến đường biển quan trọng này được mở cửa trở lại.
Ở các kim loại quý khác, giá bạc tăng 0,9% lên 64,09 USD/ounce, còn bạch kim cộng 0,6% lên 1.754,65 USD/ounce. Palladium đi ngược xu hướng khi giảm 0,3%, còn 1.374,50 USD/ounce.