Tài chính - Thị trường

Giá vàng chiều nay 5/9/2026: Bảng giá vàng miếng, vàng nhẫn mới nhất

PHỐ HỘI 05/09/2026 15:30

Giá vàng chiều hôm nay 5/9/2026 quay đầu giảm mạnh, khi nhiều thương hiệu đồng loạt hạ 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá bán vàng miếng phổ biến còn 147,6 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn DOJI vẫn neo cao ở 150,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng chiều hôm nay 5/9/2026: Đà tăng bị xóa, vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng chiều hôm nay 5/9/2026 không giữ được đà phục hồi của phiên trước khi các doanh nghiệp đồng loạt điều chỉnh giảm. Giá bán vàng miếng tại phần lớn thương hiệu lùi xuống 147,6 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng thấp hơn ở mức 146,5 triệu đồng/lượng.

Sau khi giảm 1 triệu đồng/lượng, SJC đưa giá vàng miếng về 144,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 147,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán.

Biểu giá của PNJ Hà Nội chiều nay cũng đứng tại 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng. So với mức trước đó, doanh nghiệp đồng loạt hạ 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.

Tại DOJI, giá mua vàng miếng hiện là 144,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở 147,6 triệu đồng/lượng. Mỗi chiều đã giảm 1 triệu đồng/lượng trong lần điều chỉnh mới nhất.

Phú Quý cũng đưa giá bán xuống 147,6 triệu đồng/lượng sau khi giảm 1 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, doanh nghiệp hiện trả 144,6 triệu đồng/lượng.

Mặt bằng tương tự được ghi nhận tại Bảo Tín Minh Châu, với giá mua vào 144,6 triệu đồng/lượng và bán ra 147,6 triệu đồng/lượng. So với bảng giá trước, mỗi chiều thấp hơn 1 triệu đồng/lượng.

Vàng miếng tại Bảo Tín Mạnh Hải hiện giao dịch ở 144,6 triệu đồng/lượng mua vào147,6 triệu đồng/lượng bán ra. Doanh nghiệp cũng điều chỉnh giảm 1 triệu đồng/lượng trên cả hai chiều.

Mi Hồng, giá mua vào dù cao hơn nhóm trên nhưng giá bán ra lại thấp hơn đáng kể. Sau mức giảm 1 triệu đồng/lượng, doanh nghiệp đưa giá thu mua về 145 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 5/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
144,6147,6
-1000-1000
Tập đoàn DOJI
144,6147,6
-1000-1000
Mi Hồng
145,0146,5
-1000-1000
PNJ
144,6147,6
-1000-1000
Bảo Tín Minh Châu
144,6147,6
-1000-1000
Bảo Tín Mạnh Hải144,6147,6
-1000-1000
Phú Quý144,6147,6
-1000-1000
1. SJC - Cập nhật: 5/9/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ144.100.000
▼ 1.000.000
147.100.000
▼ 1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ144.600.000
▼ 1.000.000
147.620.000
▼ 1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ144.600.000
▼ 1.000.000
147.630.000
▼ 1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ144.100.000
▼ 1.000.000
147.200.000
▼ 1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%141.600.000
▼ 1.000.000
146.100.000
▼ 1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%137.653.000
▼ 991.000
144.653.000
▼ 991.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%99.936.000
▼ 750.000
109.736.000
▼ 750.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%89.708.000
▼ 680.000
99.508.000
▼ 680.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%79.480.000
▼ 610.000
89.280.000
▼ 610.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%75.535.000
▼ 583.000
85.335.000
▼ 583.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%51.280.000
▼ 417.000
61.080.000
▼ 417.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 5/9/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9143.500.000
▼ 1.000.000
148.500.000
▼ 1.000.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9143.300.000
▼ 1.000.000
148.300.000
▼ 1.000.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU145.500.000
▼ 1.000.000
149.500.000
▼ 1.000.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU145.500.000
▼ 1.000.000
149.500.000
▼ 1.000.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU145.500.000
▼ 1.000.000
149.500.000
▼ 1.000.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)140.500.000
▼ 1.000.000
0
- 0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)137.500.000
▼ 500.000
0
- 0
3. PNJ - Cập nhật: 5/9/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
TPHCM PNJ144.100.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 900.000
TPHCM SJC144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
Hà Nội PNJ144.100.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 900.000
Đà Nẵng PNJ144.100.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 900.000
Đà Nẵng SJC144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
Miền Tây PNJ144.100.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 900.000
Miền Tây SJC144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
Tây Nguyên PNJ144.100.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 900.000
Tây Nguyên SJC144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
Đông Nam Bộ PNJ144.100.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 900.000
Đông Nam Bộ SJC144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9144.100.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9141.600.000
▼ 900.000
146.600.000
▼ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999141.450.000
▼ 900.000
146.450.000
▼ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99138.930.000
▼ 900.000
145.130.000
▼ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)128.090.000
▼ 820.000
134.290.000
▼ 820.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)100.050.000
▼ 680.000
109.950.000
▼ 680.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)89.790.000
▼ 610.000
99.690.000
▼ 610.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)85.390.000
▼ 590.000
95.290.000
▼ 590.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)79.530.000
▼ 550.000
89.430.000
▼ 550.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)75.860.000
▼ 530.000
85.760.000
▼ 530.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)51.090.000
▼ 370.000
60.990.000
▼ 370.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)45.080.000
▼ 330.000
54.980.000
▼ 330.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.920.000
▼ 300.000
48.820.000
▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9144.100.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9144.100.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920139.230.000
▼ 890.000
145.430.000
▼ 890.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99137.000.000
▼ 1.000.000
0
- 0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99134.380.000
▼ 990.000
0
- 0
4. Phú Quý - Cập nhật: 5/9/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC144.600.000
▼ 1.000.000
147.600.000
▼ 1.000.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9144.600.000
▼ 1.000.000
147.900.000
▼ 1.000.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9144.600.000
▼ 1.000.000
147.900.000
▼ 1.000.000
Phú quý 1 lượng 99.9144.500.000
▼ 1.000.000
147.800.000
▼ 1.000.000
Vàng trang sức 999141.900.000
▼ 800.000
146.900.000
▼ 800.000
Vàng trang sức 99140.580.000
▼ 792.000
145.530.000
▼ 792.000
Vàng trang sức 98139.160.000
▼ 784.000
144.060.000
▼ 784.000
Vàng 999.9 phi SJC139.500.000
▲ 500.000
0
- 0
5. DOJI - Cập nhật: 5/9/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL146.000.000
▼ 500.000
150.000.000
▼ 500.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng146.000.000
▼ 500.000
150.000.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.99144.500.000
- 0
148.500.000
- 0
Hà Nội Nữ trang 99.9144.000.000
- 0
148.000.000
- 0
Hà Nội Nữ trang 99142.300.000
- 0
147.000.000
- 0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 5/9/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC145.000.000
▼ 1.000.000
146.500.000
▼ 1.000.000
Vàng 99,9%145.000.000
▼ 1.000.000
146.500.000
▼ 1.000.000
Vàng 9T85 (98,5%)133.700.000
- 0
135.700.000
- 0
Vàng 9T8 (98,0%)133.000.000
- 0
135.000.000
- 0
Vàng 95 (95,0%)129.000.000
- 0
0
- 0
Vàng V75 (75,0%)97.500.000
- 0
100.500.000
- 0
Vàng V68 (68,0%)86.000.000
- 0
89.000.000
- 0
Vàng 6T1 (61,0%)83.000.000
- 0
86.000.000
- 0
Vàng 14K (58,0%)77.000.000
- 0
80.000.000
- 0
Vàng 10K (41,0%)50.000.000
- 0
53.000.000
- 0

Vàng nhẫn vẫn có nơi bán trên 150 triệu đồng/lượng

Trái với mặt bằng vàng miếng đã giảm mạnh, vàng nhẫn 9999 vẫn có sự chênh lệch đáng kể giữa các doanh nghiệp.

Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 được niêm yết 145,5 triệu đồng/lượng mua vào149,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận giá mua vào nhẫn 9999 ở mức 144,5 triệu đồng/lượng.

Mức giá nổi bật thuộc về DOJI, khi nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được bán ra tới 150,5 triệu đồng/lượng. Giá mua vào của dòng sản phẩm này đạt 146,5 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, Phú Quý đưa giá nhẫn tròn 9999 về 144,6 triệu đồng/lượng mua vào147,9 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại PNJ, người bán nhẫn 9999 nhận mức 144,1 triệu đồng/lượng, còn người mua phải trả 147,6 triệu đồng/lượng.

SJC cũng mua nhẫn 9999 ở 144,1 triệu đồng/lượng, nhưng giá bán ra thấp hơn PNJ, ở mức 147,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới giảm sau cú hích từ báo cáo việc làm Mỹ

Ở thị trường quốc tế, vàng chịu sức ép đáng kể trong phiên cuối tuần khi dữ liệu lao động Mỹ làm gia tăng kỳ vọng Fed có thể nâng lãi suất trong tháng 9.

Giá vàng giao ngay giảm 1,2%, còn 4.419,09 USD/ounce. Sau thời điểm báo cáo việc làm được công bố, giá từng lao dốc hơn 2% xuống 4.364,99 USD/ounce, mức thấp nhất trong ngày.

Hợp đồng vàng Mỹ giao tháng 12 chốt phiên ở 4.476,60 USD/ounce, giảm 1,4%.

Số việc làm tại Mỹ tăng mạnh trong tháng 8, còn tỷ lệ thất nghiệp giữ nguyên 4,1%. Các số liệu này khiến thị trường đánh giá Fed vẫn còn dư địa để tiếp tục chính sách tiền tệ thắt chặt.

Xác suất Fed tăng lãi suất tại cuộc họp 15-16/9 đã được đẩy lên khoảng 65%, so với mức gần 55% trước báo cáo lao động.

Chuyên gia Tai Wong đánh giá báo cáo việc làm mạnh khiến kịch bản tăng lãi suất tháng 9 trở nên có khả năng hơn, dù dữ liệu CPI sắp tới vẫn có thể làm thay đổi kỳ vọng.

Thị trường vì vậy sẽ theo dõi sát các báo cáo CPI và PPI của Mỹ trong tuần tiếp theo. Những số liệu này có thể tiếp tục tạo ra biến động lớn cho vàng nếu làm thay đổi dự báo về hướng đi của Fed.

Han Tan của Bybit cho rằng dữ liệu việc làm mới nhất tiếp tục củng cố tín hiệu cứng rắn về chính sách sau phát biểu tại Jackson Hole.

Cùng thời điểm, đồng USD tăng giá, khiến vàng trở nên kém hấp dẫn hơn đối với người mua ngoài nước Mỹ.

Áp lực bán cũng lan sang các kim loại quý khác. Bạc giảm 1,7% còn 65,83 USD/ounce, bạch kim giảm 0,8% xuống 1.810,96 USD/ounce, còn palladium mất 2,5% và lùi về 1.385,50 USD/ounce.

(0) Bình luận
x
Nổi bật
Giá vàng chiều nay 5/9/2026: Bảng giá vàng miếng, vàng nhẫn mới nhất
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO