Giá vàng thế giới sáng 27/7 đạt 4.053,7 USD/ounce, thấp hơn vàng SJC khoảng 12,9 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn bán ra cao nhất 142,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 27/7/2026 chủ yếu dao động từ 137,5–141,5 triệu đồng/lượng. Với mức thu mua hiện tại, người mua vàng ngày 19/7 đang chịu khoản lỗ khoảng 9–11,3 triệu đồng/lượng.
Bước vào tuần mới, giá vàng trong nước vẫn thấp hơn đáng kể so với cuối tuần trước. Ngày 19/7, giá bán ra tại phần lớn doanh nghiệp đứng quanh mức 147,5 triệu đồng/lượng. Sau hơn một tuần, giá mua vào phổ biến chỉ còn 137,5 triệu đồng/lượng.
Khoảng cách giữa giá mua ban đầu và giá doanh nghiệp thu mua hiện nay khiến người sở hữu vàng lỗ trung bình khoảng 10 triệu đồng/lượng. Quy đổi theo đơn vị nhỏ hơn, mức giảm giá trị tương ứng khoảng 1 triệu đồng/chỉ.
Trước đó, thị trường đã trải qua nhiều phiên điều chỉnh liên tiếp. Giá bán ra từ vùng 147,5 triệu đồng/lượng ngày 19/7 giảm còn khoảng 146 triệu đồng/lượng vào ngày 20/7. Sau nhịp hồi ngắn ngày 21/7, vàng tiếp tục mất giá và xuống mức 140 triệu đồng/lượng trong ngày 23/7.
Hai ngày 24 và 25/7, thị trường dần phục hồi khi giá bán ra lần lượt tăng lên 140,5 triệu đồng/lượng và 141,5 triệu đồng/lượng. Tuy vậy, mức thu mua hiện nay vẫn chưa đủ giúp người mua từ ngày 19/7 thu hẹp đáng kể khoản thua lỗ.
SJC hiện mua vào với giá 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. So với mức bán ra 147,5 triệu đồng/lượng ngày 19/7, người mua vàng tại đây đang lỗ 10 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại DOJI cũng nằm trong khoảng 137,5–141,5 triệu đồng/lượng. Nếu mua một lượng vàng với giá 147,5 triệu đồng vào ngày 19/7 và bán lại đầu tuần này, khách hàng mất khoảng 10 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu thu mua vàng ở mức 137,5 triệu đồng/lượng, giá bán ra đạt 141,5 triệu đồng/lượng. Khoản chênh lệch so với giá mua ngày 19/7 tương ứng mức lỗ 10 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng được giao dịch ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua từ ngày 19/7 cũng đang giảm khoảng 10 triệu đồng cho mỗi lượng vàng.
PNJ Hà Nội có mức thu mua thấp hơn nhóm trên, đạt 136,2 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 141,2 triệu đồng/lượng. So với mức mua 147,5 triệu đồng/lượng ngày 19/7, khách hàng đang lỗ 11,3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý mua vào với giá 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Người mua vàng tại đây vào ngày 19/7 hiện chịu khoản lỗ khoảng 10 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng đang thu mua vàng ở mức 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. Do giá bán ngày 19/7 tại hệ thống này là 146,5 triệu đồng/lượng, người mua hiện lỗ 9 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong số các thương hiệu được khảo sát.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 27/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 137,5 | 141,5 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 137,5 | 141,5 | - | - |
| Mi Hồng | 137,5 | 140,0 | - | - |
| PNJ Hà Nội | 136,2 | 141,2 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 137,5 | 141,5 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 137,5 | 141,5 | - | - |
| Phú Quý | 137,5 | 141,5 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 27/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 137.000.000 - | 141.000.000 - |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 137.500.000 - | 141.520.000 - |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137.500.000 - | 141.530.000 - |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 137.000.000 - | 141.100.000 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 134.000.000 - | 139.000.000 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 130.623.762 - | 137.623.762 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.610.426 - | 104.410.426 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.879.452 - | 94.679.452 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 75.148.479 - | 84.948.479 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.395.104 - | 81.195.104 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.318.796 - | 58.118.796 - |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| 2. BTMC - Cập nhật: 27/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 135.700.000 - | 141.700.000 - |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 135.500.000 - | 141.500.000 - |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.900.000 - | 142.700.000 - |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.900.000 - | 142.700.000 - |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.900.000 - | 142.700.000 - |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 129.100.000 - | 0 - |
| 3. PNJ - Cập nhật: 27/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| TPHCM PNJ | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| TPHCM SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Hà Nội PNJ | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Đà Nẵng PNJ | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Đà Nẵng SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Miền Tây PNJ | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Miền Tây SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Tây Nguyên PNJ | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Tây Nguyên SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Đông Nam Bộ PNJ | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Đông Nam Bộ SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 134.500.000 - | 139.500.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 134.360.000 - | 139.360.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 131.910.000 - | 138.110.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 121.580.000 - | 127.780.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 94.730.000 - | 104.630.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.960.000 - | 94.860.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.780.000 - | 90.680.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 75.200.000 - | 85.100.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.710.000 - | 81.610.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.130.000 - | 58.030.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.410.000 - | 52.310.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.550.000 - | 46.450.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 132.180.000 - | 138.380.000 - |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 127.500.000 - | 0 - |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 124.980.000 - | 0 - |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 27/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 137.400.000 - | 141.400.000 - |
| Vàng trang sức 999.9 | 135.500.000 - | 140.500.000 - |
| Vàng trang sức 999 | 135.400.000 - | 140.400.000 - |
| Vàng trang sức 99 | 134.145.000 - | 139.095.000 - |
| Vàng trang sức 98 | 132.790.000 - | 137.690.000 - |
| Vàng 999.9 phi SJC | 130.000.000 - | 0 - |
| 5. DOJI - Cập nhật: 27/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 138.500.000 - | 142.500.000 - |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 138.500.000 - | 142.500.000 - |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 136.500.000 - | 141.500.000 - |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 136.000.000 - | 141.000.000 - |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.300.000 - | 141.000.000 - |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 27/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.500.000 - | 140.000.000 - |
| Vàng 99,9% | 137.500.000 - | 140.000.000 - |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 125.000.000 - | 128.000.000 - |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 124.300.000 - | 127.300.000 - |
| Vàng 95 (95,0%) | 120.500.000 - | 0 - |
| Vàng V75 (75,0%) | 91.500.000 - | 94.500.000 - |
| Vàng V68 (68,0%) | 80.000.000 - | 83.000.000 - |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 77.000.000 - | 80.000.000 - |
| Vàng 14K (58,0%) | 71.000.000 - | 74.000.000 - |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.000.000 - | 47.000.000 - |
| 7. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 27/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Đồng vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen | 138.900.000 - | 142.700.000 - |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 138.900.000 - | 142.700.000 - |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.890.000 - | 14.270.000 - |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 137.400.000 - | 0 - |
| Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long | 138.900.000 - | 0 - |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 135.700.000 - | 141.700.000 - |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 135.600.000 - | 141.600.000 - |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 131.000.000 - | 0 - |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 130.500.000 - | 0 - |
Giá vàng nhẫn hôm nay 27/7/2026 dao động từ 136,2–142,7 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu đang có mức bán ra cao nhất, còn PNJ ghi nhận khoảng cách mua – bán lớn nhất trong nhóm khảo sát.
Tại Công ty SJC, vàng nhẫn 9999 có giá mua vào 137 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng. Mức chênh giữa hai chiều hiện là 4 triệu đồng/lượng.
DOJI đang giao dịch nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 trong khoảng 138,5–142,5 triệu đồng/lượng. Người mua phải trả cao hơn giá doanh nghiệp thu mua 4 triệu đồng cho mỗi lượng vàng.
Bảo Tín Mạnh Hải có giá vàng nhẫn khá cao, đạt 138,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 142,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Khoảng cách giao dịch tại hệ thống này là 3,8 triệu đồng/lượng.
Mức giá cao nhất thuộc về Bảo Tín Minh Châu. Vàng Rồng Thăng Long 9999 được doanh nghiệp mua vào với giá 138,9 triệu đồng/lượng và bán ra 142,7 triệu đồng/lượng, chênh lệch 3,8 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng nhẫn 9999 được mua vào ở mức 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa giá mua và bán duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.
PNJ có giá mua vào thấp nhất trong nhóm, đạt 136,2 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở mức 141,2 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hai chiều lên tới 5 triệu đồng/lượng, cao hơn các thương hiệu còn lại.
Giá vàng thế giới hôm nay 27/7/2026 mở đầu tuần ở mức 4.053,7 USD/ounce. Sau quy đổi, vàng quốc tế thấp hơn giá bán vàng miếng SJC trong nước khoảng 12,9 triệu đồng/lượng.
Cập nhật lúc 5h30 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đạt 4.053,7 USD/ounce, tăng 21,39 USD/ounce trong phiên giao dịch cuối tuần trước.

Với tỷ giá USD tại Vietcombank ở mức 26.319 VND/USD, mỗi lượng vàng thế giới có giá khoảng 128,6 triệu đồng. Con số này chưa bao gồm thuế, phí và các chi phí phát sinh khi đưa vàng về thị trường trong nước.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC dao động từ 137,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào đến 141,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Khoảng cách giữa giá bán SJC và vàng quốc tế sau quy đổi vào khoảng 12,9 triệu đồng/lượng.
Lukman Otunuga, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại FXTM, đánh giá lạm phát sẽ là một trong những dữ liệu có sức ảnh hưởng lớn nhất tới giá vàng trong tuần mới.
Giới đầu tư đang dành sự quan tâm đặc biệt cho cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, báo cáo PCE và tình hình địa chính trị. Những thông tin này có thể khiến giá vàng biến động mạnh quanh vùng 4.000 USD/ounce.
Khả năng Fed tăng lãi suất ngay trong tháng 7 hiện được thị trường ước tính ở mức 34%. Kịch bản được nhiều nhà đầu tư quan tâm hơn là một đợt điều chỉnh lãi suất vào tháng 9.
Bên cạnh chính sách tiền tệ, các mức thuế nhập khẩu mới từ 10–12,5% của Mỹ cũng có thể làm gia tăng chi phí hàng hóa. Nếu áp lực giá quay trở lại, Fed sẽ có ít dư địa hơn để nới lỏng chính sách.
Báo cáo PCE cao hơn dự kiến có thể củng cố khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9. Trong trường hợp này, vàng có thể chịu áp lực và quay về vùng 4.000 USD/ounce.
Nếu lạm phát tiếp tục giảm, nhu cầu đối với vàng có thể cải thiện và đưa giá trở lại vùng cao hơn. Dẫu vậy, giá dầu quanh mốc 100 USD/thùng vẫn tiềm ẩn nguy cơ kéo lạm phát đi lên, qua đó hạn chế đà tăng của kim loại quý.
Vùng 4.000 USD/ounce hiện được xem là mốc hỗ trợ đáng chú ý. Khi giá giảm xuống dưới khu vực này, các vùng mục tiêu tiếp theo có thể nằm tại 3.950 USD/ounce và 3.900 USD/ounce.
Ở kịch bản tích cực, việc duy trì trên 4.000 USD/ounce sẽ mở ra cơ hội để giá vàng phục hồi lên vùng 4.100 USD/ounce, thậm chí tiến gần 4.200 USD/ounce.