Giá vàng 14h chiều nay 14/3/2026 giảm từ 1,8–2,2 triệu. Giá vàng SJC ở mức 179,6–182,6 triệu, vàng nhẫn ở mức 179,3–182,6 triệu; vàng thế giới xuống 5017,7 USD
Giá vàng chiều nay 14/3/2026 tiếp tục giảm tại hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Cập nhật lúc 14h chiều hôm nay ngày 14/3/2026, giá vàng miếng SJC giảm 2,2 triệu đồng/lượng so với hôm qua.
Hiện giá vàng chiều nay 14/3/2026 của vàng miếng SJC phổ biến trong khoảng 179,6–182,6 triệu đồng/lượng, tùy từng hệ thống kinh doanh vàng.
| Doanh nghiệp | Giá mua (triệu đồng/lượng) | Giá bán (triệu đồng/lượng) | Mức giảm |
|---|---|---|---|
| SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC, BTMH | 179,6 | 182,6 | Giảm 2,2 triệu đồng/lượng |
| Mi Hồng | 180,6 | 182,6 | Giảm 2,2 triệu đồng/lượng |
Như vậy, giá vàng chiều nay 14/3/2026 của vàng miếng SJC đồng loạt giảm sâu so với hôm qua, với mức giảm phổ biến 2,2 triệu đồng/lượng tại nhiều hệ thống lớn.
Phân khúc vàng nhẫn cũng ghi nhận mức giảm từ 1,8-2,2 triệu trong phiên cập nhật giá vàng chiều nay 14/3/2026. Giá vàng nhẫn hiện dao động phổ biến trong vùng 179,3–182,6 triệu đồng/lượng.
| Thương hiệu | Giá mua (triệu đồng/lượng) | Giá bán (triệu đồng/lượng) | Mức giảm |
|---|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99% | 179,3 | 182,3 | Giảm 2,2 triệu đồng/lượng |
| DOJI Hưng Thịnh Vượng / PNJ | 179,6 | 182,6 | Giảm 2,2 triệu đồng/lượng |
| Phú Quý 9999 | 179,5 | 182,5 | Giảm 2 triệu đồng/lượng |
| Kim Gia Bảo 24K / Bảo Tín Minh Châu | 180 | 183 | Giảm 1,8 triệu đồng/lượng |
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 14h chiều ngày 14/3/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 5.017,7 USD/ounce, giảm 60,7 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank 26.318 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 159,21 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
Như vậy, giá vàng chiều nay 14/3/2026 của vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 23,39 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 14/3/2026 được cập nhật lúc 5h ghi nhận xu hướng giảm tại hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Giá vàng miếng SJC hiện được niêm yết phổ biến trong khoảng 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng, giảm từ 1,5 triệu đến 1,7 triệu đồng/lượng so với hôm qua.
Tại SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Minh Châu, giá vàng hôm nay 14/3/2026 được niêm yết ở mức 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, mức giá này giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch giá mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý và BTMC, giá vàng hôm nay 14/3/2026 cũng giao dịch mức 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng. Giá mua vào giảm 1,7 triệu đồng/lượng và giá bán ra giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 182,8 – 184,8 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, giá vàng hôm nay 14/3/2026 giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, với chênh lệch giá khoảng 2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn SJC 99,99% loại 1 chỉ, 2 chỉ và 5 chỉ được niêm yết ở mức 181,5 – 184,5 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI niêm yết ở mức 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng, giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết ở mức 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng, giảm 1,4 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết ở mức 181,5 – 184,5 triệu đồng/lượng, giảm 1,6 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K (999.9) BTMH và vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 181,8 – 184,8 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, giá vàng hôm nay 14/3/2026 giảm 1,5 triệu đồng/lượng, với chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 14/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 181,8 | 184,8 | -1500 | -1500 |
| Tập đoàn DOJI | 181,8 | 184,8 | -1500 | -1500 |
| Mi Hồng | 182,8 | 184,8 | -1500 | -1500 |
| PNJ | 181,8 | 184,8 | -1500 | -1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 181,8 | 184,8 | -1700 | -1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 181,8 | 184,8 | -1500 | -1500 |
| Phú Quý | 181,8 | 184,8 | -1700 | -1500 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 14/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 181,8 | 184,8 | -1500 | -1500 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 181,5 | 184,5 | -1500 | -1500 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 181,8 | 184,8 | -1500 | -1500 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 181,5 | 184,5 | -1600 | -1600 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 181,8 | 184,8 | -1500 | -1500 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 181,8 | 184,8 | -1400 | -1400 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 14/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 181,80 ▼1500K | 184,80 ▼1500K |
| Kim TT/AVPL | 181,85 ▼1500K | 184,90 ▼1500K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 181,80 ▼1500K | 184,80 ▼1500K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 173,00 | 175,00 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 172,50 | 174,50 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 180,20 ▲200K | 184,20 ▲200K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 179,70 ▲200K | 183,70 ▲200K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 179,00 ▲200K | 183,50 ▲200K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 14/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 181,800 ▼1400K | 184,800 ▼1400K |
| Hà Nội - PNJ | 181,800 ▼1400K | 184,800 ▼1400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 181,800 ▼1400K | 184,800 ▼1400K |
| Miền Tây - PNJ | 181,800 ▼1400K | 184,800 ▼1400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 181,800 ▼1400K | 184,800 ▼1400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 181,800 ▼1400K | 184,800 ▼1400K |
| 3. AJC - Cập nhật: 14/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 181,80 ▼1500K | 184,80 ▼1500K |
| Miếng SJC Nghệ An | 181,80 ▼1500K | 184,80 ▼1500K |
| Miếng SJC Thái Bình | 181,80 ▼1500K | 184,80 ▼1500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 181,80 ▼1300K | 184,80 ▼1300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 181,80 ▼1300K | 184,80 ▼1300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 181,80 ▼1300K | 184,80 ▼1300K |
| NL 99.90 | 171,20 ▼1000K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 171,50 ▼1000K | |
| Trang sức 99.9 | 176,70 ▼1300K | 183,70 ▼1300K |
| Trang sức 99.99 | 176,80 ▼1300K | 183,80 ▼1300K |
| 4. SJC - Cập nhật: 14/3/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 181,800 ▼1500K | 184,800 ▼1500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 181,800 ▼1500K | 184,820 ▼1500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 181,800 ▼1500K | 184,830 ▼1500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 181,500 ▼1500K | 184,500 ▼1500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 181,500 ▼1500K | 184,600 ▼1500K |
| Nữ trang 99,99% | 179,500 ▼1500K | 183,000 ▼1500K |
| Nữ trang 99% | 174,688 ▼1485K | 181,188 ▼1485K |
| Nữ trang 68% | 115,702 ▼1021K | 124,602 ▼1021K |
| Nữ trang 41,7% | 67,569 ▼625K | 76,469 ▼625K |
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 6h ngày 14/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 5042,9 USD/ounce, giảm 35,5 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.318 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 160,01 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 24,79 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng SJC đang ghi nhận hai phiên giảm liên tiếp, nhưng mức giá hiện tại vẫn chưa phải thấp nhất trong tuần. Trước đó, trong phiên sáng 9/3, vàng từng giảm về khoảng 182,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn so với mức giao dịch hiện nay.
So với đầu tuần, giá vàng vẫn đang cao hơn khoảng 2,3 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, nếu tính từ thời điểm vàng miếng từng áp sát 191 triệu đồng/lượng trong hai tuần gần đây, giá bán hiện tại đã giảm khoảng 6 triệu đồng/lượng.
Mức giảm này cùng với chênh lệch giá mua – bán lớn khiến nhiều người mua vàng ở vùng đỉnh có thể đang chịu khoản lỗ khoảng 9 triệu đồng/lượng chỉ sau hơn 10 ngày nắm giữ.
Dù vậy, nhu cầu mua vàng vẫn rất lớn. Ghi nhận ngày 13/3 tại phố vàng Trần Nhân Tông (Hà Nội) cho thấy nhiều người xếp hàng dài chờ mua vàng khi giá giảm. Tại Bảo Tín Minh Châu, cửa hàng vẫn bán vàng nhẫn không giới hạn, nhưng khách mua từ 4 chỉ trở lên sẽ nhận giấy hẹn đến 25/3 mới được nhận vàng.