Giá vàng hôm nay 15/2/2026 chốt tuần nghỉ Tết Bính Ngọ 2026: Giá vàng SJC trong nước tăng lên 181 triệu, giá vàng thế giới tăng lên 5038 USD
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 7h00 ngày 15/2/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 5038,52 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 78,25 USD/ounce so với tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.160 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 158,91 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 22,09 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới tuần từ 9/2-15/2 giao dịch theo mô hình tích lũy hẹp trước khi xuất hiện một cú bán tháo đột ngột vào cuối sáng thứ Năm, cho thấy mức độ biến động của giá vàng năm 2026 vẫn rất cao.
Đầu tuần, giá vàng giao ngay khởi điểm tại 4.980,36 USD/ounce, nhanh chóng tăng lên 5.041 USD/ounce vào tối Chủ nhật. Sau đó, thị trường kiểm định lại vùng 5.000 USD/ounce và bước vào trạng thái đi ngang với biên độ hẹp.
Đầu ngày thứ 4, giá vàng đạt đỉnh tuần gần 5.120 USD/ounce, trong suốt giai đoạn này giá hầu như không giảm sâu dưới ngưỡng hỗ trợ 5.000 USD và nhiều lần chạm vùng 5.100 USD ở phía trên.
Từ chiều thứ 4 đến sáng thứ 5, biến động tiếp tục thu hẹp, giá vàng dao động trong biên độ khoảng 25 USD trong nhiều giờ liền, phản ánh trạng thái cân bằng cung – cầu ngắn hạn.
Tuy nhiên, lúc 11h05 sáng theo giờ Mỹ, giá vàng thế giới ghi nhận cú sụt giảm mạnh bất ngờ. Giá vàng rơi từ 5.068 USD xuống 4.889 USD/ounce chỉ trong khoảng 20 phút, tương đương mức giảm gần 180 USD, tức khoảng 3,5%. Đáng chú ý, không có thông tin kinh tế hay địa chính trị rõ ràng nào được xác nhận là nguyên nhân trực tiếp của đợt giảm giá vàng này.
Sau cú giảm sốc, giá vàng phục hồi nhanh. Đến 12h30 trưa, giá đã tăng trở lại 4.970 USD/ounce và lấy lại mốc 5.000 USD ngay trước phiên mở cửa thị trường chứng khoán Mỹ ngày thứ 6. Sau một lần kiểm định lại vùng hỗ trợ trong vòng 24 giờ, giá vàng đóng cửa tuần cao hơn khoảng 40 USD so với mốc 5.000 USD, tiếp tục dao động trong biên độ hẹp khoảng 25 USD.
Diễn biến này cho thấy giá vàng quanh mốc 5.000 USD/ounce đang đóng vai trò hỗ trợ kỹ thuật quan trọng, dù rủi ro biến động ngắn hạn vẫn ở mức cao trong bối cảnh thanh khoản và cấu trúc thị trường năm 2026 đã thay đổi đáng kể so với các chu kỳ trước.
Tuần bắt đầu kỳ nghỉ Tết Bính Ngọ 2026, giá vàng hôm nay 15/2/2026 trong nước tại các cửa hàng lớn nằm trong khoảng 176-181 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, PNJ, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 178-181 triệu đồng/lượng, tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với tuần trước, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn DOJI, Phú Quý SJC niêm yết ở ngưỡng 176-179 triệu đồng/lượng, giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với tuần trước, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 178,5-181 triệu đồng/lượng, tăng 1,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào - tăng 1,7 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với tuần trước, chênh lệch giá vàng ở mức 2,5 triệu đồng.

Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng chốt phiên 14/2 tại một số cửa hàng tăng theo chiều giá vàng thế giới. Mức tăng từ 1,9 đến 2 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng nhẫn 9999 lên khoảng giá 175,6 - 181 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn cập nhật 7h00 sáng ngày 15/2/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 175,6-178,6 triệu đồng/lượng, giảm 400 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với tuần trước, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) giảm còn 176-179,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3,5 triệu đồng. So với tuần trước, giá vàng tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 178-181 triệu đồng/lượng, tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với tuần trước, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 175,7-178,7 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với tuần trước, giá vàng giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết giá vàng ở ngưỡng 177,5-180,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với tuần trước, giá vàng tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 15/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch với tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 178 | 181 | +1700 | +1700 |
| Tập đoàn DOJI | 176 | 179 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 178,5 | 181 | +1200 | +1700 |
| PNJ | 178 | 181 | +1700 | +1700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 178 | 181 | +1700 | +1700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 178 | 181 | +1700 | +1700 |
| Phú Quý | 176 | 179 | -300 | -300 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 15/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch với tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 175,6 | 178,6 | -400 | -400 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 177,5 | 180,5 | +1700 | +1700 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 178 | 181 | +1700 | +1700 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 175,7 | 178,7 | -300 | -300 |
| Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải | 176 | 179,5 | +1700 | +1700 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 177,5 | 180,5 | +1500 | +1500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 15/2/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 176,00 | 179,00 |
| AVPL - Bán Lẻ | 176,00 | 179,00 |
| KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ | 176,00 | 179,00 |
| Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) | 175,60 | 178,60 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 174,10 | 178,10 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 173,60 | 177,60 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 15/2/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Hà Nội - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Đà Nẵng - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Miền Tây - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Tây Nguyên - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| 3. SJC - Cập nhật: 15/2/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178,000 | 181,000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 178,000 | 181,020 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 178,000 | 181,030 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 177,500 | 180,500 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 177,500 | 180,600 |
| Nữ trang 99,99% | 175,500 | 179,000 |
| Nữ trang 99% | 170,727 | 177,227 |
| Nữ trang 68% | 112,982 | 121,882 |
| Nữ trang 41,7% | 65,900 | 74,800 |