Giá vàng hôm nay 2/4/2026: Giá vàng SJC giảm còn 176 triệu, vàng thế giới giảm. Nhà đầu tư ôm hận gánh lỗ nặng, chật vật bán ra. Tỷ giá USD tiếp đà hạ nhiệt
Ghi nhận vào sáng nay, giá vàng miếng tại các thương hiệu lớn đồng loạt trượt dài, cụ thể mức tăng giảm so với hôm qua như sau:
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 10h30 sáng ngày 2/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.696,90 USD/ounce, giảm 60,60 USD (-1,27%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.362 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 149,3 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 26,7 triệu đồng/lượng.

Khoảng chênh lệch giá khổng lồ tạo áp lực cực lớn lên tâm lý người mua. Nghịch lý hiện tại khiến những ai trót gom vàng ở vùng "đỉnh" đứng ngồi không yên vì tài sản bốc hơi quá nhanh. Nhiều người từng mua vào ở mức 175 - 180,5 triệu đồng/lượng hiện ôm khoản lỗ nặng nề khi các tiệm vàng chỉ thu mua lại quanh mốc 156 - 162 triệu đồng/lượng.
Chị T.M (Hà Nội) bức xúc chia sẻ: "Lúc vàng thế giới giá 4.400 USD/ounce tôi mua 162 triệu đồng/lượng, giờ 4.550 USD/ounce mà giá thu mua chỉ còn 158 triệu đồng/lượng. Vàng thế giới tăng nhưng trong nước lại giảm, thật khó hiểu". Thực tế trên phản ánh rõ sự khắc nghiệt của thị trường vàng tư nhân. Mức giá bán ra thấp hơn hẳn kỳ vọng gây thiệt hại lớn, biến giấc mơ "tích sản" thành gánh nặng tài chính.
Không dừng lại ở việc gồng lỗ, nhà đầu tư còn ngán ngẩm vì cảnh "bán vàng khó hơn mua". Khi mang vàng đi bán, giá thu mua lại tụt dốc thê thảm so với giá niêm yết. Anh Nguyễn Văn H. kể lại trải nghiệm đầy ấm ức: "Khi đi mua, cửa hàng cầm gọn tiền của tôi và chỉ đưa lại một tờ giấy hẹn. Đến lúc mang đi bán, họ thu lại vàng nhưng lại báo đợi vài hôm mới thanh toán tiền".
Rõ ràng, mọi rủi ro đang đổ dồn về phía người tiêu dùng, nhất là khi giao dịch vàng tư nhân còn nhiều điểm thiếu minh bạch về giá cả lẫn quy trình. Hành trình "ôm vàng chờ về bờ" dự kiến còn kéo dài, đồng nghĩa với việc người dân phải tiếp tục chịu thiệt thòi nếu thị trường không có sự chỉnh đốn.
Đồng USD đã hạ nhiệt so với các đồng tiền chủ chốt như franc Thụy Sĩ và EUR trong phiên thứ hai liên tiếp. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực về khả năng đạt được lệnh ngừng bắn trong xung đột tại khu vực Trung Đông, góp phần xoa dịu tâm lý thị trường.
Tại thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường sức mạnh đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) sụt giảm 0,41%, lùi về mốc 99,55.
Tại thị trường trong nước, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD duy trì ở mức 25.105 đồng.
Tỷ giá USD tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tiếp tục nhích nhẹ, neo ở mức 23.900 - 26.310 đồng.
Giá vàng thế giới hôm nay 2/4/2026 và biểu đồ biến động giá vàng thế giới 24h qua
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ngày 2/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.780,4 USD/ounce, tăng 112,6 USD (+2,41%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.360 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 149,9 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 26,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới đã phục hồi sau khi từng giảm sâu về khoảng 4.100 USD/ounce vào ngày 23/3. Khi đó, giá vàng SJC trong nước cũng lùi về khoảng 162 triệu đồng/lượng, tạo cơ hội mua vào nhưng nhiều người vẫn chần chừ.
Nguyên nhân chính là chênh lệch giữa giá trong nước và thế giới đã nới rộng lên khoảng 30 triệu đồng/lượng. Mức chênh cao khiến nhà đầu tư lo ngại rủi ro, nhiều người kỳ vọng giá có thể giảm thêm về vùng 150 triệu đồng/lượng nên chưa tham gia thị trường.
Sau đó, giá vàng thế giới bật tăng trở lại, kéo giá trong nước đi lên nhanh chóng. Diễn biến này khiến không ít người lỡ cơ hội mua ở vùng giá thấp và đang chờ thị trường điều chỉnh để tham gia.
Khoảng cách giá giữa thị trường trong nước và thế giới tiếp tục giãn rộng khi giá quốc tế tăng nhanh hơn. Nhu cầu mua vàng vẫn duy trì cao, trong khi lượng bán ra hạn chế, khiến thị trường luôn trong trạng thái thiếu cung.
Khi lực mua ổn định nhưng nguồn cung không được bổ sung, đặc biệt chưa có vàng nhập khẩu, chênh lệch giá khó thu hẹp trong ngắn hạn. Đây là yếu tố quan trọng chi phối mặt bằng giá hiện nay.
Khoảng cách này chỉ có thể giảm khi có thêm nguồn cung mới, như nhập khẩu vàng, phân bổ hạn mức cho doanh nghiệp hoặc xuất hiện thêm thương hiệu vàng miếng ngoài SJC.
Ở chiều ngược lại, chỉ số USD-Index đã giảm xuống 99,7 điểm, mất mốc 100 và giảm 1,2% so với phiên trước. Đồng USD suy yếu góp phần hỗ trợ giá vàng thế giới tăng trở lại.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 2/4/2026: Tăng 1,8 triệu đồng/lượng, chốt phiên ở 176,7 triệu
Giá vàng trong nước tiếp tục đi lên trong phiên mở cửa sáng 2/4, với sắc xanh chiếm ưu thế. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng từ 1,8 đến 2 triệu đồng/lượng. Mức giá bán ra phổ biến trên thị trường được thiết lập quanh ngưỡng 176,7 triệu đồng/lượng, nối tiếp nhịp tăng 1,1 triệu đồng/lượng ghi nhận vào hôm qua.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC ghi nhận mức điều chỉnh tăng rõ rệt. Giá mua vào chốt phiên ở 173,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng so với hôm qua. Giá bán ra cũng tăng tương ứng 1,8 triệu đồng, lên mức 176,7 triệu đồng/lượng.
Cùng chiều đi lên với SJC, DOJI điều chỉnh tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, chốt phiên ở mức 173,7–176,7 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, vàng miếng SJC tăng thêm 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, chốt ở mức 173,7–176,7 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải cũng tăng 1,8 triệu đồng/lượng, chốt phiên ở mức tương tự 173,7–176,7 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu có giá mua vào 173,5 triệu đồng/lượng, giá bán ra 176,7 triệu đồng/lượng, cùng tăng 1,8 triệu đồng so với hôm qua. Hệ thống Phú Quý niêm yết giá vàng miếng ở mức 173,7–176,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Tại Mi Hồng, giá vàng miếng được điều chỉnh tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá mua vào đạt 174,2 triệu đồng/lượng, giá bán ra lên mức 176,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 2/4/2026: Tăng sát mốc 177 triệu đồng/lượng
Cùng thời điểm 5h sáng, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 173,7 triệu đồng/lượng (mua) và 176,7 triệu đồng/lượng (bán), tăng 1,8 triệu đồng ở cả 2 chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua–bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 173 triệu đồng/lượng (mua) và 176 triệu đồng/lượng (bán), tăng 2 triệu đồng so với hôm qua ở cả hai chiều. Chênh lệch mua–bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 2/4/2026 mới nhất như sau
| Giá vàng hôm nay | Ngày 2/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 173,7 | 176,7 | +1800 | +1800 |
| Tập đoàn DOJI | 173,7 | 176,7 | +1800 | +1800 |
| PNJ | 173,7 | 176,7 | +1800 | +1800 |
| Phú Quý | 173,7 | 176,7 | +1800 | +1800 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 173,7 | 176,7 | +1800 | +1800 |
| Bảo Tín Minh Châu | 173,5 | 176,7 | +1800 | +1800 |
| Mi Hồng | 174,2 | 176,5 | +2000 | +2000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 2/4/2026 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| SJC – Bán lẻ | 173.700 ▲1.800 | 176.700 ▲1.800 |
| Nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 173.700 ▲1.800 | 176.700 ▲1.800 |
| Nữ trang 9999 | 168.700 ▼300 | 171.700 ▼300 |
| Nữ trang 999 | 168.200 ▼300 | 171.200 ▼300 |
| Nữ trang 99 | 167.500 ▼300 | 171.000 ▼300 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 2/4/2026 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC PNJ | 173.700 ▲1.800 | 176.700 ▲1.800 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 173.700 ▲1.800 | 176.700 ▲1.800 |
| Vàng Kim Bảo 9999 | 173.700 ▲1.800 | 176.700 ▲1.800 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 9999 | 173.700 ▲1.800 | 176.700 ▲1.800 |
| Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng | 173.700 ▲1.800 | 176.700 ▲1.800 |
| Vàng Trang sức 9999 PNJ | 170.500 ▲1.500 | 174.500 ▲1.500 |
| Vàng Trang sức 24K PNJ | 170.330 ▲1.500 | 174.330 ▲1.500 |
| Vàng nữ trang 99 | 166.560 ▲1.490 | 172.760 ▲1.490 |
| Vàng 916 (22K) | 153.640 ▲1.370 | 159.840 ▲1.370 |
| Vàng 18K PNJ | 121.980 ▲1.130 | 130.880 ▲1.130 |
| Vàng 680 (16.3K) | 109.760 ▲1.020 | 118.660 ▲1.020 |
| Vàng 14K PNJ | 93.180 ▲870 | 102.080 ▲870 |
| Vàng 416 (10K) | 63.690 ▲620 | 72.590 ▲620 |
| Vàng 375 (9K) | 56.540 ▲560 | 65.440 ▲560 |
| Vàng 333 (8K) | 49.210 ▲500 | 58.110 ▲500 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 2/4/2026 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 173.500 ▲1.800 | 176.700 ▲1.800 |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long | 173.000 ▲2.000 | 176.000 ▲2.000 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 173.000 ▲2.000 | 176.000 ▲2.000 |
| Bản vị vàng BTMC | 173.000 ▲2.000 | 176.000 ▲2.000 |
| Trang sức vàng Rồng Thăng Long 9999 | 171.000 ▲2.000 | 175.000 ▲2.000 |
| Trang sức vàng Rồng Thăng Long 999 | 170.800 ▲2.000 | 174.800 ▲2.000 |
| 4. SJC - Cập nhật: 2/4/2026 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 chỉ | 173.700 ▲1.800 | 176.730 ▲1.800 |
| Vàng SJC 2 chỉ | 173.700 ▲1.800 | 176.730 ▲1.800 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 173.700 ▲1.800 | 176.720 ▲1.800 |
| Vàng miếng SJC theo lượng | 173.700 ▲1.800 | 176.700 ▲1.800 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo phân | 173.500 ▲1.800 | 176.600 ▲1.800 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 173.500 ▲1.800 | 176.500 ▲1.800 |
| Trang sức vàng SJC 9999 | 171.500 ▲1.800 | 175.000 ▲1.800 |
| Vàng trang sức SJC 99% | 166.767 ▲1.782 | 173.267 ▲1.782 |
| Nữ trang 68% | 110.262 ▲1.224 | 119.162 ▲1.224 |
| Nữ trang 41,7% | 64.232 ▲751 | 73.132 ▲751 |