Giá vàng hôm nay 21/4/2026: Giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, mức giảm phổ biến từ 200.000 đến 700.000 đồng/lượng. Giá vàng trong nước cao hơn thế giới khoảng 18,82 triệu đồng/lượng
Giá vàng trong nước sáng 21/4/2026 đồng loạt tăng tại các doanh nghiệp lớn. SJC niêm yết ở mức 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua, chênh lệch mua – bán giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
DOJI, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý cùng giao dịch quanh mức 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng, đều tăng 200.000 đồng/lượng và duy trì biên độ 3 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá tăng mạnh hơn. Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 500.000 đồng/lượng, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
PNJ tại TP.HCM và Hà Nội giao dịch thấp hơn một chút, ở mức 168,2 – 171,2 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng, biên độ cũng 3 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường quốc tế, theo Kitco, giá vàng giao ngay lúc 10h ngày 21/4/2026 ở mức 4.805,40 USD/ounce, giảm 14,20 USD (tương đương -0,29%). Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.358 VND/USD, giá vàng thế giới khoảng 152,71 triệu đồng/lượng (chưa thuế, phí). Như vậy, vàng SJC hiện cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 18,79 triệu đồng/lượng, phản ánh sự chênh lệch đặc thù của thị trường trong nước.
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h30 hôm nay 21/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4799 USD/ounce, giảm 30,4 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.358 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 152,51 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 18,82 triệu đồng/lượng.

Tại thời điểm khoảng 4h30 sáng 21/4, giá vàng giao ngay giảm 0,63%, sau khi đã chạm mức thấp nhất kể từ ngày 13/4 trong phiên. Trong khi đó, hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 6 tại Mỹ giảm mạnh hơn, mất 1,1% xuống còn 4.824,60 USD/ounce.
Theo chuyên gia phân tích thị trường Fawad Razaqzada từ City Index và FOREX.com, tình hình Trung Đông đang nóng lên trở lại và có thể khiến giá dầu tăng mạnh hơn nữa. Điều này có thể kéo theo đồng USD và lợi suất trái phiếu tăng, từ đó gây áp lực giảm lên giá vàng trong ngắn hạn.
Ở góc độ kỹ thuật, chuyên gia Jim Wyckoff từ Kitco cho biết các nhà đầu tư đang chú ý nhiều hơn đến các yếu tố tiêu cực như đồng USD mạnh và lợi suất tăng. Mục tiêu tăng tiếp theo của giá vàng kỳ hạn tháng 6 là vượt ngưỡng kháng cự quan trọng 5.000 USD/ounce, nhưng trong ngắn hạn, xu hướng vẫn chịu áp lực giảm.
Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay giảm 1,4% xuống còn 79,68 USD/ounce. Bạch kim giảm 1,7% xuống 2.068,29 USD/ounce, trong khi palladium giảm 0,9% còn 1.544,90 USD/ounce, sau khi cũng chạm mức thấp nhất trong một tuần trước đó.
Giá vàng hôm nay tại thời điểm 4h30 sáng 21/4/2026 cho thấy vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 168,3 triệu đồng/lượng mua vào và 171,33 triệu đồng/lượng bán ra. So với hôm qua, giá mua giảm 200.000 đồng/lượng và giá bán giảm mạnh 700.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay tại DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý đều niêm yết 168,3 – 171,3 triệu đồng/lượng. Các thương hiệu này cùng giảm 200.000 đồng/lượng chiều mua và 700.000 đồng/lượng chiều bán. Khoảng cách mua – bán duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay tại Mi Hồng giữ nguyên giá mua ở mức 169,5 triệu đồng/lượng. Giá bán giảm 500.000 đồng xuống 171 triệu đồng/lượng, giúp biên độ mua – bán thu hẹp còn 1,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay đối với vàng nhẫn 9999 tiếp tục giảm. DOJI niêm yết vàng nhẫn ở mức 168,3 – 171,3 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Chênh lệch mua – bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay tại Bảo Tín Minh Châu, PNJ và Phú Quý cùng niêm yết vàng nhẫn ở mức 168 – 171 triệu đồng/lượng. Các đơn vị này giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán. Biên độ mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn SJC giảm sâu nhất trong nhóm, xuống còn 167,8 triệu đồng/lượng mua vào và 170,9 triệu đồng/lượng bán ra. Mức giảm là 200.000 đồng ở chiều mua và 700.000 đồng ở chiều bán. Chênh lệch mua – bán 3,1 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 21/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 168,3 | 171,3 | -200 | -700 |
| Tập đoàn DOJI | 168,3 | 171,3 | -200 | -700 |
| PNJ | 168,3 | 171,3 | -200 | -700 |
| Phú Quý | 168,3 | 171,3 | -200 | -700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 168,3 | 171,3 | -200 | -700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 168,3 | 171,3 | -200 | -700 |
| Mi Hồng | 169,5 | 171 | - | -500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 21/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 168,300 ▼200K | 171,300 ▼700K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 168,300 ▼200K | 171,300 ▼700K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 168,300 ▼200K | 171,300 ▼700K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 168,300 ▼200K | 171,300 ▼700K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 168,300 ▼200K | 171,300 ▼700K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 168,300 ▼200K | 171,300 ▼700K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 168,300 ▼200K | 171,300 ▼200K |
| Vàng 24K DOJI | 164,000 ▼1500K | 168,000 ▼1500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 21/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 168,300 ▼200K | 171,300 ▼700K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 168,000 ▼500K | 171,000 ▼500K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 168,000 ▼500K | 171,000 ▼500K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 168,000 ▼500K | 171,000 ▼500K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 168,000 ▼500K | 171,000 ▼500K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 165,400 ▼600K | 169,400 ▼600K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 165,230 ▼600K | 169,230 ▼600K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 161,840 ▼600K | 168,040 ▼600K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 161,510 ▼590K | 167,710 ▼590K |
| Vàng 916 (22K) | 148,970 ▼550K | 155,170 ▼550K |
| Vàng 750 (18K) | 118,150 ▼450K | 127,050 ▼450K |
| Vàng 680 (16.3K) | 106,290 ▼410K | 115,190 ▼410K |
| Vàng 650 (15.6K) | 101,210 ▼390K | 110,110 ▼390K |
| Vàng 610 (14.6K) | 94,430 ▼370K | 103,330 ▼370K |
| Vàng 585 (14K) | 90,200 ▼350K | 99,100 ▼350K |
| Vàng 416 (10K) | 61,570 ▼250K | 70,470 ▼250K |
| Vàng 375 (9K) | 54,630 ▼220K | 63,530 ▼220K |
| Vàng 333 (8K) | 47,510 ▼200K | 56,410 ▼200K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 21/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 168,300 ▼200K | 171,300 ▼700K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 168,000 ▼500K | 171,000 ▼500K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 168,000 ▼500K | 171,000 ▼500K |
| Bản vị vàng BTMC | 168,000 ▼500K | 171,000 ▼500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 166,000 ▼500K | 170,000 ▼500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 165,800 ▼500K | 169,800 ▼500K |
| 4. SJC - Cập nhật: 21/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 168,300 ▼200K | 171,300 ▼700K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 168,300 ▼200K | 171,320 ▼700K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 168,300 ▼200K | 171,330 ▼700K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 167,800 ▼200K | 170,800 ▼700K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ | 167,800 ▼200K | 170,900 ▼700K |
| Nữ trang 99,99% | 165,800 ▼200K | 169,300 ▼700K |
| Nữ trang 99% | 161,124 ▼693K | 167,624 ▼693K |
| Nữ trang 75% | 118,238 ▼525K | 127,138 ▼525K |
| Nữ trang 68% | 106,386 ▼476K | 115,286 ▼476K |
| Nữ trang 61% | 94,533 ▼427K | 103,433 ▼427K |
| Nữ trang 58.3% | 89,962 ▼408K | 98,862 ▼408K |
| Nữ trang 41.7% | 61,855 ▼292K | 70,755 ▼292K |