Tài chính - Thị trường

Giá vàng hôm nay 24/4/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999, vàng 24K và vàng thế giới thứ 6

PHỐ HỘI 24/04/2026 10:46

Cập nhật vàng hôm nay 24/4/2026 lúc 10h30: Giá vàng SJC, DOJI giảm 500.000 đồng/lượng, vàng nhẫn giảm nhẹ, thế giới 4.675 USD/ounce, chênh lệch 21,2 triệu

Cập nhật vàng hôm nay 24/4/2026 lúc 10h30

Lúc 10h30 ngày 24/4/2026, giá vàng miếng tại SJC giao dịch ở mức 166,2 triệu đồng/lượng mua vào và 168,7 triệu đồng/lượng bán ra, giá giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, chênh lệch mua – bán khoảng 2,5 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, giá niêm yết 166,2 triệu đồng/lượng mua vào và 168,7 triệu đồng/lượng bán ra, mức giảm 500.000 đồng/lượng áp dụng cho cả hai chiều, chênh lệch duy trì 2,5 triệu đồng/lượng.

Tại PNJ, giá đạt 165,7 triệu đồng/lượng mua vào và 168,7 triệu đồng/lượng bán ra, giá giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, chênh lệch mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.

Phú Quý ghi nhận 166,2 triệu đồng/lượng mua vào và 168,7 triệu đồng/lượng bán ra, mức giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, chênh lệch giữ ở 2,5 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết 165,7 triệu đồng/lượng mua vào và 168,7 triệu đồng/lượng bán ra, giá giảm 500.000 đồng/lượng mỗi chiều, chênh lệch mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.

Riêng tại Mi Hồng, giá niêm yết 167,5 triệu đồng/lượng mua vào và 169 triệu đồng/lượng bán ra, giá bán giảm 200.000 đồng/lượng, giá mua giữ nguyên, chênh lệch mua – bán là 1,5 triệu đồng/lượng, thuộc nhóm thấp nhất thị trường.

Đối với vàng nhẫn 9999, lúc 10h30 ngày 24/4/2026, SJC niêm yết ở mức 166,5 triệu đồng/lượng mua vào và 169,1 triệu đồng/lượng bán ra, giá giữ nguyên, chênh lệch mua – bán khoảng 2,6 triệu đồng/lượng.

DOJI giao dịch ở mức 165,7 triệu đồng/lượng mua vào và 168,7 triệu đồng/lượng bán ra, giá giảm 500.000 đồng/lượng mỗi chiều, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết 165,7 triệu đồng/lượng mua vào và 168,7 triệu đồng/lượng bán ra, giá giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, chênh lệch mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.

PNJ đạt 165,7 triệu đồng/lượng mua vào và 168,7 triệu đồng/lượng bán ra, giá giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, chênh lệch duy trì 3 triệu đồng/lượng.

Phú Quý niêm yết 165,7 triệu đồng/lượng mua vào và 168,7 triệu đồng/lượng bán ra, giá giảm 500.000 đồng/lượng, chênh lệch mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.

Theo Kitco, giá vàng trên thị trường quốc tế lúc 10h30 đạt 4.675,30 USD/ounce, giảm 16,5 USD, tương đương 0,35% so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.368 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 147,5 triệu đồng/lượng chưa tính thuế và phí. Giá vàng trong nước hiện cao hơn thế giới khoảng 21,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới ở mức 4752,6 USD/ounce

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h30 hôm nay 24/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.732,3 USD/ounce, giảm 6,60 USD (-0,14%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.360 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 150,5 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 18,7 triệu đồng/lượng.

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-04-23-2026_10_06_pm.png

Giá vàng thế giới có lúc lao dốc 1% xuống 4.683,84 USD. Nguyên nhân chính là tin tức về khả năng gia hạn lệnh ngừng bắn giữa Lebanon và Israel, cùng với lợi suất trái phiếu Mỹ thu hẹp đà tăng sau số liệu việc làm. Chuyên gia Daniel Ghali nhận định giá vàng hiện đang biến động mạnh theo từng dòng tin tức.

Về kinh tế Mỹ, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tuần qua tăng lên 214.000, cao hơn mức dự báo 210.000. Trong khi đó, giá dầu Brent đã vượt 100 USD/thùng do đàm phán Mỹ - Iran bế tắc và căng thẳng tại eo biển Hormuz.

Giá năng lượng cao thường đẩy lạm phát tăng, khiến khả năng nâng lãi suất cao hơn. Điều này gây bất lợi cho vàng vì lãi suất cao làm giảm sức hấp dẫn của tài sản không sinh lời như vàng, dù vàng vẫn được xem là công cụ chống lạm phát.

Các kim loại quý khác cũng lao dốc: bạc giảm 2,3% xuống 75,89 USD, bạch kim mất 2% còn 2.032,77 USD, còn palladium giảm 2,2% xuống 1.511,17 USD.

Giá vàng miếng SJC chiều 24/4/2026

Giá vàng miếng SJC lúc 4h30 ngày 24/4/2026 là 166,7 triệu đồng/lượng mua vào và 169,23 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 800.000 đồng/lượng so với hôm qua ở cả hai chiều. Chênh lệch mua bán của SJC đạt 2,5 triệu đồng/lượng.

Vàng Mi Hồng mua vào 167,7 triệu đồng/lượng, bán ra 169,2 triệu đồng/lượng, giảm 600.000 đồng/lượng cả hai chiều, với chênh lệch chỉ 1,5 triệu đồng/lượng.

Vàng Phú Quý, PNJ, DOJI, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết giá vàng mua vào 166,7 triệu đồng/lượng, bán ra 169,2 triệu đồng/lượng, giảm 800.000 đồng/lượng cả hai chiều. Mỗi loại giá vàng này giữ chênh lệch mua bán 2,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 24/4/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999, vàng 24K và vàng thế giới thứ 6

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 24/4/2026

Giá vàng nhẫn 9999 tại Bảo Tín Minh Châu, DOJI và Phú Quý là 166,2 triệu đồng/lượng mua vào, 169,2 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 800.000 đồng/lượng cả hai chiều, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.

Vàng nhẫn SJC mua vào 166,5 triệu đồng/lượng, bán ra 169,1 triệu đồng/lượng, giảm 800.000 đồng/lượng, với chênh lệch hẹp hơn ở mức 2,6 triệu đồng/lượng nhờ giá mua cao hơn.

Vàng nhẫn PNJ niêm yết 166 triệu đồng/lượng mua vào và 169 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 700.000 đồng/lượng cả hai chiều, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng – mức mua vào thấp nhất nhóm.

Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận mua vào 166,2 triệu đồng/lượng giảm 800.000 đồng, bán ra 168,9 triệu đồng/lượng giảm 700.000 đồng, chênh lệch 2,7 triệu đồng/lượng, là giá bán thấp nhất nhóm nhẫn hôm nay.

Bảng giá vàng mới cập nhật (Dựa trên dữ liệu khảo sát)

Giá vàng hôm nay Ngày 24/4/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội166,7169,2-800-800
Tập đoàn DOJI166,7169,2-800-800
PNJ166,7169,2-800-800
Phú Quý166,7169,2-800-800
Bảo Tín Mạnh Hải166,7169,2-800-800
Bảo Tín Minh Châu166,7169,2-800-800
Mi Hồng167,7169,2-600-600
1. DOJI - Cập nhật: 24/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội166,700 ▼800K169,200 ▼800K
Vàng miếng SJC DOJI HCM166,700 ▼800K169,200 ▼800K
Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng166,700 ▼800K169,200 ▼800K
Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội166,700 ▼800K169,200 ▼800K
Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM166,700 ▼800K169,200 ▼800K
Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng166,700 ▼800K169,200 ▼800K
Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng166,200 ▼800K169,200 ▼800K
Vàng 24K DOJI162,700 ▼1.200K166,700 ▼1.200K
2. PNJ - Cập nhật: 24/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Khu vực Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC 999.9 PNJ166,700 ▼800K169,200 ▼800K
Nhẫn trơn PNJ 999.9166,000 ▼700K169,000 ▼700K
Vàng Kim Bảo 999.9166,000 ▼700K169,000 ▼700K
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9166,000 ▼700K169,000 ▼700K
Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng166,000 ▼700K169,000 ▼700K
Vàng nữ trang 999.9 PNJ163,600 ▼400K167,600 ▼400K
Vàng nữ trang 999 PNJ163,430 ▼400K167,430 ▼400K
Vàng nữ trang 9920 PNJ160,060 ▼400K166,260 ▼400K
Vàng nữ trang 99 PNJ159,720 ▼400K165,920 ▼400K
Vàng 916 (22K)147,320 ▼370K153,520 ▼370K
Vàng 750 (18K)116,800 ▼300K125,700 ▼300K
Vàng 680 (16.3K)105,070 ▼270K113,970 ▼270K
Vàng 650 (15.6K)100,040 ▼260K108,940 ▼260K
Vàng 610 (14.6K)93,340 ▼240K102,240 ▼240K
Vàng 585 (14K)89,150 ▼230K98,050 ▼230K
Vàng 416 (10K)60,820 ▼170K69,720 ▼170K
Vàng 375 (9K)53,950 ▼150K62,850 ▼150K
Vàng 333 (8K)46,910 ▼130K55,810 ▼130K
3. BTMC - Cập nhật: 24/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC BTMC166,700 ▼800K169,200 ▼800K
Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC166,200 ▼800K169,200 ▼800K
Nhẫn tròn trơn BTMC166,200 ▼800K169,200 ▼800K
Bản vị vàng BTMC166,200 ▼800K169,200 ▼800K
Trang sức Rồng Thăng Long 9999164,200 ▼800K168,200 ▼800K
Trang sức Rồng Thăng Long 999164,000 ▼800K168,000 ▼800K
4. SJC - Cập nhật: 24/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1 lượng166,700 ▼800K169,200 ▼800K
Vàng SJC 5 chỉ166,700 ▼800K169,220 ▼800K
Vàng SJC 1 chỉ166,700 ▼800K169,230 ▼800K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ166,500 ▼800K169,000 ▼800K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ166,500 ▼800K169,100 ▼800K
Nữ trang 99,99%164,500 ▼800K167,500 ▼800K
Nữ trang 99%159,342 ▼792K165,842 ▼792K
Nữ trang 75%116,888 ▼600K125,788 ▼600K
Nữ trang 68%105,161 ▼544K114,061 ▼544K
Nữ trang 61%93,435 ▼488K102,335 ▼488K
Nữ trang 58,3%88,912 ▼467K97,812 ▼467K
Nữ trang 41,7%61,104 ▼334K70,004 ▼334K
(0) Bình luận
x
Nổi bật
Mới nhất
Giá vàng hôm nay 24/4/2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999, vàng 24K và vàng thế giới thứ 6
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO