Giá vàng hôm nay 23/4/2026: Giá vàng SJC lùi về 167,5–170 triệu, vàng nhẫn 9999 giảm 800.000 đồng/lượng, chênh lệch với giá vàng thế giới gần 20 triệu đồng/lượng
Tại thời điểm 11h00 ngày 23/4/2026, giá vàng miếng SJC được các doanh nghiệp lớn niêm yết phổ biến trong khoảng 166,7 – 169,2 triệu đồng/lượng, giảm mạnh so với phiên giao dịch hôm qua.
Cụ thể, Công ty SJC niêm yết giá mua vào ở mức 166,7 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 169,2 triệu đồng/lượng, giảm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Chênh lệch mua – bán duy trì khoảng 2,5 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng giao dịch cao hơn ở chiều mua vào, đạt 167,7 triệu đồng/lượng và bán ra 169,2 triệu đồng/lượng, giảm 600.000 đồng/lượng. Biên độ chênh lệch thu hẹp còn khoảng 1,5 triệu đồng/lượng — thấp hơn đáng kể so với mặt bằng chung của thị trường.
Phú Quý, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải đồng loạt niêm yết 166,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 169,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra, cùng giảm 800.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán phổ biến ở mức khoảng 2,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 23/4/2026 cũng giảm theo xu hướng chung của thị trường, tuy mức chênh lệch mua – bán giữa các thương hiệu có sự khác biệt rõ hơn so với vàng miếng.
Bảo Tín Minh Châu và DOJI cùng niêm yết 166,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 169,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giảm 800.000 đồng/lượng. Biên độ chênh lệch ở mức 3 triệu đồng/lượng.
SJC giao dịch vàng nhẫn ở mức 166,5 triệu đồng/lượng mua vào và 169,1 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 800.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán thu hẹp còn khoảng 2,6 triệu đồng/lượng.
PNJ niêm yết 166 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 169 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giảm 700.000 đồng/lượng. Chênh lệch duy trì ở mức khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch trong khoảng 166,2 – 168,9 triệu đồng/lượng, giảm từ 700.000 đến 800.000 đồng/lượng. Biên độ mua – bán đạt khoảng 2,7 triệu đồng/lượng.
Theo dữ liệu từ Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 11h00 ngày 23/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.708,9 USD/ounce, giảm khoảng 30 USD so với phiên giao dịch trước. Quy đổi theo tỷ giá tham khảo của Vietcombank (26.360 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 149,6 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế phí.
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay cập nhật lúc 4h30 ngày 23/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.728,5 USD/ounce, tăng nhẹ 9,4 USD so với hôm qua (+0,20%). Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.355 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 150,24 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 19,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới đã phục hồi sau khi rơi xuống mức thấp nhất hơn một tuần ở phiên trước đó. Cụ thể, giá vàng giao ngay tăng 0,2%, sau khi có lúc tăng tới 1% trong phiên. Trong khi đó, hợp đồng vàng tương lai của Mỹ giao tháng 6 cũng tăng 0,7%, lên 4.750,20 USD/ounce.
Diễn biến của thị trường trái phiếu góp phần hỗ trợ giá vàng khi lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm 0,2%. Theo ông Jim Wyckoff, chuyên gia phân tích cấp cao tại Kitco Metals, hoạt động “bắt đáy” sau phiên giảm mạnh trước đó là yếu tố quan trọng giúp giá vàng và bạc phục hồi trong ngắn hạn.
Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay tăng 1,5% lên 77,84 USD/ounce. Giá bạch kim tăng 1,4% lên 2.064,95 USD/ounce, trong khi palladium tăng 1% lên 1.548,34 USD/ounce, cho thấy xu hướng phục hồi đồng loạt sau đợt điều chỉnh trước đó.
Tại thời điểm 4h30, giá vàng miếng SJC giảm nhẹ ở hầu hết thương hiệu lớn, với mức điều chỉnh phổ biến 600.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với hôm qua. Giá vàng miếng SJC lúc này được ghi nhận quanh 167,5–170 triệu đồng/lượng, tức chênh lệch mua vào – bán ra khoảng 2,5 triệu đồng/lượng.
Các doanh nghiệp lớn như Bảo Tín Minh Châu, DOJI, Phú Quý, PNJ đồng loạt điều chỉnh giá vàng miếng SJC cùng mức 167,5–170 triệu đồng/lượng, giảm 600.000 đồng/lượng so với hôm qua. Biên độ mua – bán tại DOJI, Phú Quý và PNJ giữ quanh 2,5 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Minh Châu duy trì chênh lệch 3 triệu đồng/lượng, cao hơn mặt bằng chung.
Trong khi đó, Mi Hồng niêm yết vàng miếng SJC 168,3–169,8 triệu đồng/lượng, chỉ giảm 500.000 đồng/lượng và giữ chênh lệch mua – bán khoảng 1,5 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm 4h30, giá vàng nhẫn 9999 cũng điều chỉnh giảm theo vàng miếng, phổ biến 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn 9999 mức 167–170 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng/lượng.
DOJI và Phú Quý cùng đưa giá vàng nhẫn 9999 về mức 167–170 triệu đồng/lượng, biên độ giảm 600.000 đồng/lượng so với hôm trước, với chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng/lượng.
PNJ niêm yết vàng nhẫn 166,7–169,7 triệu đồng/lượng, mức giảm 700.000 đồng/lượng, là một trong những thương hiệu giảm mạnh nhất trong hôm nay.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 23/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 167,5 | 170 | -600 | -600 |
| Tập đoàn DOJI | 167,5 | 170 | -600 | -600 |
| PNJ | 167,5 | 170 | -600 | -600 |
| Phú Quý | 167,5 | 170 | -600 | -600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 167,5 | 170 | -600 | -600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 167 | 170 | -600 | -600 |
| Mi Hồng | 168,3 | 169,8 | -500 | -500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 23/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 167,500 ▼600K | 170,000 ▼600K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 167,500 ▼600K | 170,000 ▼600K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 167,500 ▼600K | 170,000 ▼600K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 167,500 ▼600K | 170,000 ▼600K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 167,500 ▼600K | 170,000 ▼600K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 167,500 ▼600K | 170,000 ▼600K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 167,000 ▼600K | 170,000 ▼600K |
| Vàng 24K DOJI | 163,900 ▼600K | 167,900 ▼600K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 23/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 167,500 ▼600K | 170,000 ▼600K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 166,700 ▼700K | 169,700 ▼700K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 166,700 ▼700K | 169,700 ▼700K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 166,700 ▼700K | 169,700 ▼700K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 166,700 ▼700K | 169,700 ▼700K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 164,000 ▼900K | 168,000 ▼900K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 163,830 ▼900K | 167,830 ▼900K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 160,460 ▼890K | 166,660 ▼890K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 160,120 ▼890K | 166,320 ▼890K |
| Vàng 916 (22K) | 147,690 ▼820K | 153,890 ▼820K |
| Vàng 750 (18K) | 117,100 ▼680K | 126,000 ▼680K |
| Vàng 680 (16.3K) | 105,340 ▼610K | 114,240 ▼610K |
| Vàng 650 (15.6K) | 100,300 ▼590K | 109,200 ▼590K |
| Vàng 610 (14.6K) | 93,580 ▼550K | 102,480 ▼550K |
| Vàng 585 (14K) | 89,380 ▼530K | 98,280 ▼530K |
| Vàng 416 (10K) | 60,990 ▼370K | 69,890 ▼370K |
| Vàng 375 (9K) | 54,100 ▼340K | 63,000 ▼340K |
| Vàng 333 (8K) | 47,040 ▼300K | 55,940 ▼300K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 23/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 167,500 ▼600K | 170,000 ▼600K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 167,000 ▼600K | 170,000 ▼600K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 167,000 ▼600K | 170,000 ▼600K |
| Bản vị vàng BTMC | 167,000 ▼600K | 170,000 ▼600K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 165,000 ▼600K | 169,000 ▼600K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 164,800 ▼600K | 168,800 ▼600K |
| 4. SJC - Cập nhật: 23/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 167,500 ▼600K | 170,000 ▼600K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 167,500 ▼600K | 170,020 ▼600K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 167,500 ▼600K | 170,030 ▼600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 167,300 ▼600K | 169,800 ▼600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ | 167,300 ▼600K | 169,900 ▼600K |
| Nữ trang 99,99% | 165,300 ▼600K | 168,300 ▼600K |
| Nữ trang 99% | 160,134 ▼594K | 166,634 ▼594K |
| Nữ trang 75% | 117,488 ▼450K | 126,388 ▼450K |
| Nữ trang 68% | 105,705 ▼408K | 114,605 ▼408K |
| Nữ trang 61% | 93,923 ▼366K | 102,823 ▼366K |
| Nữ trang 58,3% | 89,379 ▼350K | 98,279 ▼350K |
| Nữ trang 41,7% | 61,438 ▼250K | 70,338 ▼250K |