Giá vàng hôm nay 24/7/2026 lúc 5h00 ghi nhận vàng thế giới lùi về 4.047,3 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước chưa có điều chỉnh mới.
Giá vàng hôm nay 24/7/2026 chưa có thêm dữ liệu giao dịch mới vào lúc 5h00. Các mức giá hiện tại được tham chiếu từ cuối phiên 23/7, thời điểm nhiều doanh nghiệp giảm từ 5–7 triệu đồng/lượng và đưa giá bán vàng miếng phổ biến xuống 140 triệu đồng/lượng.
SJC đang mua vàng miếng với giá 135 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. Mức giá này được duy trì từ cuối phiên trước, sau khi doanh nghiệp hạ 7 triệu đồng/lượng ở chiều mua và giảm 6 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Chênh lệch hai chiều hiện đạt 5 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, giá vàng hôm nay 24/7/2026 tạm thời đứng ở vùng 135–140 triệu đồng/lượng. So với đầu ngày giao dịch trước, giá mua đã lùi 7 triệu đồng/lượng, còn giá bán thấp hơn 6 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải cũng chưa thay đổi bảng giá đầu ngày. Vàng miếng tại đây đang được thu mua ở mức 135 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. Phiên 23/7 khép lại với mức giảm 7 triệu đồng ở chiều mua vào và 6 triệu đồng ở chiều bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Minh Châu sáng nay tiếp tục được tham chiếu ở mức 135 triệu đồng/lượng mua vào và 140 triệu đồng/lượng bán ra. So với phiên liền trước, mỗi lượng vàng hiện thấp hơn lần lượt 7 triệu đồng và 6 triệu đồng ở hai chiều.
Phú Quý có mức giảm nhẹ hơn một số thương hiệu ở chiều thu mua. Giá mua vào hiện ở mức 135 triệu đồng/lượng, sau khi giảm 6,5 triệu đồng/lượng trong phiên trước. Giá bán ra hạ 6 triệu đồng/lượng, xuống 140 triệu đồng/lượng.
PNJ đang duy trì giá vàng miếng tại 135 triệu đồng/lượng chiều mua và 140 triệu đồng/lượng chiều bán. Trong phiên 23/7, doanh nghiệp điều chỉnh giảm tương ứng 7 triệu đồng và 6 triệu đồng mỗi lượng, đưa chênh lệch mua – bán lên 5 triệu đồng/lượng.
Mặt bằng giá tại Mi Hồng cao hơn các doanh nghiệp khác ở chiều mua nhưng thấp hơn ở chiều bán. Vàng miếng hiện được giao dịch trong khoảng 136–138 triệu đồng/lượng. Hai chiều cùng giảm 5 triệu đồng/lượng trong phiên trước, còn khoảng cách mua – bán giữ ở mức 2 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 24/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 135,0 | 140,0 | -7000 | -6000 |
| Tập đoàn DOJI | 135,0 | 140,0 | -7000 | -6000 |
| Mi Hồng | 136,0 | 138,5 | -5000 | -5000 |
| PNJ | 135,0 | 140,0 | -5000 | -6000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 135,0 | 140,0 | -7000 | -6000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 135,0 | 140,0 | -7000 | -6000 |
| Phú Quý | 135,0 | 140,0 | -6500 | -6000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 24/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 134.000.000 ▼ 7.000.000 | 139.000.000 ▼ 6.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.020.000 ▼ 6.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.030.000 ▼ 6.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 134.000.000 ▼ 7.000.000 | 139.100.000 ▼ 6.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 131.000.000 ▼ 7.000.000 | 137.000.000 ▼ 6.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 128.643.564 ▼ 5.940.594 | 135.643.564 ▼ 5.940.594 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 93.110.276 ▼ 4.500.450 | 102.910.276 ▼ 4.500.450 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 73.928.357 ▼ 3.660.366 | 83.728.357 ▼ 3.660.366 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 70.228.987 ▼ 3.498.350 | 80.028.987 ▼ 3.498.350 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 24/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| TPHCM PNJ | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| TPHCM SJC | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Đà Nẵng SJC | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Miền Tây SJC | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Tây Nguyên SJC | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 133.500.000 ▼ 4.500.000 | 138.500.000 ▼ 4.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 133.360.000 ▼ 4.500.000 | 138.360.000 ▼ 4.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 130.920.000 ▼ 4.450.000 | 137.120.000 ▼ 4.450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 120.670.000 ▼ 4.120.000 | 126.870.000 ▼ 4.120.000 |
| 3. Phú Quý - Cập nhật: 24/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 135.000.000 ▼ 6.500.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 135.000.000 ▼ 6.500.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 134.900.000 ▼ 6.500.000 | 139.900.000 ▼ 5.000.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 133.500.000 ▼ 5.500.000 | 138.500.000 ▼ 5.500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 133.400.000 ▼ 5.500.000 | 138.400.000 ▼ 5.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 132.165.000 ▼ 5.445.000 | 137.115.000 ▼ 5.445.000 |
| Vàng trang sức 98 | 130.830.000 ▼ 5.390.000 | 135.730.000 ▼ 5.390.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 128.500.000 ▼ 2.500.000 | 0 ±0 |
| 4. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 24/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 139.500.000 ▼ 6.500.000 |
| Đồng vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen | 139.300.000 ▼ 3.200.000 | 143.300.000 ▼ 2.700.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.300.000 ▼ 3.200.000 | 143.300.000 ▼ 2.700.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.930.000 ▼ 320.000 | 14.330.000 ▼ 270.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 137.800.000 ▼ 3.700.000 | 0 ±0 |
| Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long | 139.350.000 ▼ 4.350.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 136.300.000 ▼ 3.700.000 | 142.300.000 ▼ 2.700.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 136.200.000 ▼ 3.700.000 | 142.200.000 ▼ 2.700.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 128.000.000 ▼ 2.000.000 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 127.500.000 ▼ 2.000.000 | 0 ±0 |
Thị trường vàng nhẫn chưa ghi nhận thay đổi vào đầu ngày 24/7. Giá bán dao động từ 139 triệu đồng đến 147,2 triệu đồng/lượng, tùy sản phẩm và thương hiệu.
SJC đang mua vàng nhẫn 9999 với giá 134 triệu đồng/lượng và bán ra 139 triệu đồng/lượng. Đây là mức mua thấp nhất trong nhóm khảo sát, với chênh lệch hai chiều đạt 5 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tại Bảo Tín Mạnh Hải được mua vào ở mức 135 triệu đồng/lượng và bán ra 139,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa giá bán và giá thu mua lại là 4,5 triệu đồng/lượng.
DOJI đang áp dụng mức 139 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra đối với nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999. Biên độ mua – bán cũng ở mức 4,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu tiếp tục giữ vị trí cao nhất về giá vàng nhẫn. Vàng Rồng Thăng Long 9999 đang được giao dịch tại 143,4 triệu đồng/lượng mua vào và 147,2 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều là 3,8 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng nhẫn 9999 đang có giá 135 triệu đồng/lượng chiều mua và 140 triệu đồng/lượng chiều bán. Người mua phải bù mức chênh 5 triệu đồng/lượng nếu bán lại ngay.
PNJ cũng duy trì giá vàng nhẫn trong khoảng 135–140 triệu đồng/lượng. Biên độ mua – bán tại doanh nghiệp hiện là 5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 24/7/2026 lúc 5h00 đứng ở mức 4.047,3 USD/ounce, giảm 85,21 USD/ounce so với ngày trước đó, tương ứng mức mất 2,06%.
Theo tỷ giá Vietcombank 26.309 đồng/USD, giá vàng quốc tế quy đổi đạt khoảng 128,4 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và các chi phí liên quan. So với giá bán vàng miếng SJC là 140 triệu đồng/lượng, thị trường trong nước đang cao hơn thế giới khoảng 11,6 triệu đồng/lượng.
Về mặt kỹ thuật, xu hướng suy yếu bắt đầu xuất hiện từ tháng 3, khi biểu đồ tháng hình thành mô hình nến nhấn chìm giảm. Áp lực bán tăng mạnh đã xóa toàn bộ thành quả đi lên của tháng liền trước.
Đến tháng 6, giá vàng rơi xuống dưới đường trung bình 10 tháng và có thời điểm chạm 3.942 USD/ounce, thấp hơn gần 30% so với mức đỉnh 5.594 USD/ounce lập trong tháng 1.
Dù đã phục hồi một phần trong tháng 7, vàng vẫn cần bảo vệ các vùng hỗ trợ 3.821 USD và 3.702 USD/ounce. Nếu tiếp tục mất hai mốc này, giá có nguy cơ lùi về vùng 3.255 USD/ounce.
Ở chiều ngược lại, triển vọng dài hạn chỉ được cải thiện khi giá vàng vượt trở lại đường trung bình 10 tháng, hiện nằm quanh 4.453 USD/ounce.