Giá vàng hôm nay 4/5/2026: Vàng miếng SJC niêm yết 163 - 166 triệu, vàng nhẫn 9999 ở mức 162,5 - 165,6 triệu. Vàng thế giới ở mức 4.613,4 USD
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h30 hôm nay 4/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.613,4 USD/ounce, không thay đổi so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.368 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 146,66 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC chính hãng đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 19,34 triệu đồng/lượng.

Dù giá vàng liên tục giảm, nhiều chuyên gia vẫn cho rằng đà đi xuống có thể sớm dừng lại và giá sẽ phục hồi. Nhận định này dựa trên khảo sát mới nhất của Kitco về xu hướng tuần tới.
Khảo sát tại Phố Wall có 16 chuyên gia tham gia, trong đó 50% dự báo giá vàng tăng, 31% cho rằng sẽ giảm và 19% nhận định đi ngang. Kết quả cho thấy xu hướng lạc quan chiếm ưu thế nhưng chưa thực sự rõ ràng.
Ở nhóm nhà đầu tư cá nhân, 79 người tham gia khảo sát. Trong đó, 46% kỳ vọng giá tăng, 30% dự báo giảm và 24% cho rằng giá sẽ đi ngang. Số lượng người tham gia tăng so với các tuần trước, cho thấy vàng đang thu hút sự chú ý trở lại.
Ông Adam Button cho rằng nếu căng thẳng Trung Đông sớm hạ nhiệt, giá vàng có thể lên 5.000 USD/ounce trong vài tuần tới. Tuy nhiên, ông chỉ “tự tin 51%” rằng giá sẽ tăng trong tuần tới.
Ở chiều ngược lại, Alex Kuptsikevich dự báo giá vàng có thể tiếp tục giảm. Ông cho rằng vùng hỗ trợ mạnh nằm quanh 4.540 USD/ounce và việc vàng yếu dù USD giảm cho thấy xu hướng tăng chưa vững.
Lukman Otunuga nhận định giá vàng vẫn chịu áp lực do xung đột Mỹ – Iran chưa kết thúc hoàn toàn. Dù đã có lệnh ngừng bắn, eo biển Hormuz chưa mở lại, khiến rủi ro địa chính trị còn cao.
Ông Otunuga cũng cho rằng giá dầu duy trì ở mức ba chữ số sẽ tiếp tục gây sức ép lên vàng. Lạm phát cao và kỳ vọng lãi suất duy trì ở mức cao là yếu tố bất lợi cho kim loại quý.
Ở góc nhìn tích cực, Darin Newsom cho rằng dù xu hướng ngắn hạn đang giảm, triển vọng dài hạn vẫn lạc quan. Nguyên nhân là các ngân hàng trung ương vẫn tiếp tục mua vàng trong bối cảnh bất ổn toàn cầu.
Tại thời điểm 4h30, thị trường vàng trong nước ghi nhận xu hướng đi ngang trên diện rộng ở cả vàng miếng SJC và vàng nhẫn. Giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn được niêm yết ở mức 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra. So với hôm qua, giá mua và giá bán không thay đổi giá, chênh lệch mua – bán duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Mặt bằng giá tương tự cũng xuất hiện tại Tập đoàn DOJI khi doanh nghiệp này niêm yết vàng miếng SJC ở mức 163 – 166 triệu đồng/lượng. Đi ngang so với hôm qua, giữ nguyên biên độ mua – bán 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng cũng ở mức 163 – 166 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở cả hai chiều mua và chiều bán. Khoảng cách giữa hai đầu giao dịch tiếp tục giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng, tương tự nhiều doanh nghiệp lớn khác.
Tập đoàn Phú Quý cũng điều chỉnh cùng xu hướng khi giá không đổi ở hai chiều mua vào - bán ra, đưa giá về 163 – 166 triệu đồng/lượng. Biên độ mua – bán tại đây không thay đổi, vẫn ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, PNJ giá không đổi ở hai chiều mua vào - bán ra, đưa giá vàng miếng về cùng mặt bằng 163 – 166 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán tiếp tục duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng có mức giá nhỉnh hơn ở chiều mua vào khi niêm yết 164,5 triệu đồng/lượng và 166 triệu đồng/lượng bán ra, giá không đổi ở hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Đáng chú ý, chênh lệch mua – bán tại đây chỉ khoảng 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với mặt bằng chung.

Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá cũng không có thay đổi so với hôm qua. Mặt bằng giá hiện dao động quanh 162,5 – 165,6 triệu đồng/lượng tùy từng thương hiệu.
Tại DOJI, vàng nhẫn giá không đổi ở ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 162,5 – 165,5 triệu đồng/lượng, giữ chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn ở 163 – 166 triệu đồng/lượng, không đổi ở hai chiều mua vào - bán ra, biên độ cũng giữ 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý ghi nhận mức giá vàng nhẫn ở 162,5 – 165,5 triệu đồng/lượng (ngày 4/5), giá không đổi ở hai chiều mua vào - bán ra.
PNJ ở mức 162,6 – 165,6 triệu đồng/lượng, giá không đổi ở hai chiều mua vào - bán ra, với chênh lệch mua – bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 4/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 163 | 166 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 163 | 166 | - | - |
| PNJ | 163 | 166 | - | - |
| Phú Quý | 163 | 166 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 163 | 166 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 163 | 166 | - | - |
| Mi Hồng | 164,5 | 166 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 4/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 163,000 | 166,000 |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 163,000 | 166,000 |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 163,000 | 166,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 163,000 | 166,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 163,000 | 166,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 163,000 | 166,000 |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 162,500 | 165,500 |
| Vàng 24K DOJI | 160,000 | 164,000 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 4/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 163,000 | 166,000 |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 162,600 | 165,600 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 162,600 | 165,600 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 162,600 | 165,600 |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 162,600 | 165,600 |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 160,500 | 164,500 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 160,340 | 164,340 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 156,980 | 163,180 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 156,660 | 162,860 |
| Vàng 916 (22K) | 144,480 | 150,680 |
| Vàng 750 (18K) | 114,480 | 123,380 |
| Vàng 680 (16.3K) | 102,960 | 111,860 |
| Vàng 650 (15.6K) | 98,030 | 106,930 |
| Vàng 610 (14.6K) | 91,450 | 100,350 |
| Vàng 585 (14K) | 87,330 | 96,230 |
| Vàng 416 (10K) | 59,530 | 68,430 |
| Vàng 375 (9K) | 52,790 | 61,690 |
| Vàng 333 (8K) | 45,880 | 54,780 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 4/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 163,000 | 166,000 |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 163,000 | 166,000 |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 163,000 | 166,000 |
| Bản vị vàng BTMC | 163,000 | 166,000 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 161,000 | 165,000 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 160,800 | 164,800 |
| 4. SJC - Cập nhật: 4/5/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163,000 | 166,000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 163,000 | 166,020 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 163,000 | 166,030 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 162,500 | 165,500 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 162,500 | 165,600 |
| Nữ trang 99,99% | 160,500 | 164,000 |
| Nữ trang 99% | 155,876 | 162,376 |
| Nữ trang 75% | 114,262 | 123,162 |
| Nữ trang 68% | 102,781 | 111,681 |
| Nữ trang 61% | 91,300 | 100,200 |
| Nữ trang 58.3% | 86,872 | 95,772 |
| Nữ trang 41.7% | 59,645 | 68,545 |