Giá vàng hôm nay 1/5/2026 ở mức thấp nhất kể từ đầu quý II: vàng miếng SJC niêm yết 163 - 166 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn 9999 ở mức 162,5 - 165,6 triệu. Vàng thế giới phục hồi về 4.631,5 USD/ounce
Theo Kitco, giá vàng thế giới lúc 10h hôm nay 1/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.631,5 USD/ounce, tăng 10,1 USD (+0,22%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.368 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 147,24 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC chính hãng đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 18,76 triệu đồng/lượng.

Tháng 4 chứng kiến biên độ dao động cực rộng của giá vàng thế giới. Giá rời khỏi vùng đỉnh quanh 4.880 USD/ounce giữa tháng, lao dốc về đáy 4.538,5 USD/ounce trong phiên 28/4 sau cú giảm sốc 101,5 USD/ounce, rồi hồi phục mạnh thêm 93 USD/ounce về vùng 4.631,5 USD/ounce. Phiên hôm nay ghi nhận biên độ 4.538,5 - 4.646,9 USD/ounce - tín hiệu cho thấy lực mua đã quay trở lại sau ba phiên điều chỉnh.
Giá vàng tăng nhờ vào sự suy yếu của đồng USD cùng với giá dầu hạ nhiệt. Tuy nhiên, nhìn chung, giá vàng đã giảm tháng thứ hai liên tiếp. Nguyên nhân chính là những lo ngại về lạm phát đang gia tăng, đặc biệt trong bối cảnh cuộc chiến tại Iran vẫn đang diễn ra, khiến cho triển vọng về việc cắt giảm lãi suất trở nên khó đoán hơn.
Ông David Meger, giám đốc mảng giao dịch kim loại tại công ty High Ridge Futures, đánh giá thị trường vàng đang được hưởng lợi từ hai yếu tố. Thứ nhất là giá năng lượng tăng chậm lại một chút, thứ hai là đồng USD suy giảm. Cùng lúc đó, giới đầu tư đang dồn sự chú ý vào những kỳ vọng về chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Sự sụt giảm của đồng USD một phần đến từ động thái can thiệp để nâng giá đồng yên của Nhật Bản, lần can thiệp chính thức đầu tiên của nước này trong vòng gần hai năm. Khi USD yếu đi, vàng được định giá bằng USD trở nên rẻ hơn đối với những người nắm giữ các loại tiền tệ khác, từ đó kích thích nhu cầu mua vào.
Bên cạnh đó, giá dầu thế giới cũng hạ nhiệt sau khi có thời điểm leo lên mức cao nhất trong bốn năm. Việc giá năng lượng tăng vọt trước đó đã làm dấy lên những lo ngại về lạm phát, ảnh hưởng trực tiếp đến lộ trình cắt giảm lãi suất của các ngân hàng trung ương. Hiện tại, giá vàng trong tháng này đã giảm hơn 1%. Mặc dù vàng được coi là kênh trú ẩn an toàn trước lạm phát và bất ổn, khi lãi suất tăng cao, vàng trở nên kém hấp dẫn hơn vì không sinh lời như các tài sản có lãi suất khác.
Một thông tin đáng chú ý khác là tỷ trọng vàng trong dự trữ ngoại hối của Ấn Độ đã tăng lên 16,7% vào cuối tháng Ba. Không chỉ vàng, các kim loại quý khác cũng tăng giá: bạc tăng gần 3% lên 73,59 USD/ounce, bạch kim tăng 5,3% lên 1.980,13 USD/ounce, palladium tăng 4,9% lên 1.529,45 USD/ounce. Có thể tham khảo dữ liệu thời gian thực tại Kitco Live Gold Chart.
Tại mốc 10h, vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vàng miếng ở 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 10,7 triệu đồng/lượng cả hai chiều mua vào - bán ra so với tháng trước (ngày 1/4 ở mức 173,7 - 176,7 triệu đồng/lượng). Biên độ mua - bán tại SJC là 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI niêm yết vàng miếng SJC ở 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 10,7 triệu đồng/lượng cả hai chiều so với tháng trước. Biên độ mua - bán tại DOJI ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giảm 10,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào - giảm 10,7 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với tháng trước, đưa vàng miếng SJC về 163 - 166 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hai đầu giao dịch tại Bảo Tín Minh Châu giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cùng nhịp với DOJI và BTMC khi giảm 10,7 triệu đồng/lượng cả hai chiều so với tháng trước, niêm yết vàng miếng ở 163 - 166 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán tại Phú Quý duy trì 3 triệu đồng/lượng.
PNJ giảm 10,7 triệu đồng/lượng cả hai chiều mua vào - bán ra so với tháng trước, đưa vàng miếng SJC về 163 - 166 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hai đầu giao dịch tại PNJ giữ 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại Mi Hồng so với tháng trước ghi nhận biên độ giảm thấp nhất nhóm khảo sát. Chiều mua giảm 9,7 triệu đồng/lượng xuống 164,5 triệu đồng/lượng, còn chiều bán giảm 10,5 triệu đồng/lượng xuống 166 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán tại Mi Hồng ở mức 1,5 triệu đồng/lượng.

Tại mốc 10h, giá vàng nhẫn 9999 ghi nhận biên độ giảm từ 10,7 đến 11,2 triệu đồng/lượng so với tháng trước. Mặt bằng giá vàng nhẫn 9999 lùi từ vùng 173,7 - 176,7 triệu đồng/lượng (chốt 1/4) về 162,5 - 165,6 triệu đồng/lượng (ngày 1/5).
Tập đoàn DOJI là thương hiệu giảm sâu nhất phân khúc vàng nhẫn hôm nay 1/5 với mức giảm 11,2 triệu đồng/lượng cả hai chiều so với tháng trước, đưa giá vàng nhẫn về 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Biên độ mua - bán tại DOJI giữ 3 triệu đồng/lượng - mức chuẩn của phân khúc vàng nhẫn 9999.
Vàng nhẫn 9999 tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 11 triệu đồng/lượng cả hai chiều so với tháng trước. Chênh lệch mua - bán tại Bảo Tín Minh Châu giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
PNJ niêm yết vàng nhẫn 9999 ở 162,6 triệu đồng/lượng mua vào và 165,6 triệu đồng/lượng bán ra, giảm khoảng 11,1 triệu đồng/lượng so với tháng trước. Phú Quý cùng nhịp với DOJI khi giảm 11,2 triệu đồng/lượng cả hai chiều, niêm yết vàng nhẫn ở 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hai đầu giao dịch tại cả hai thương hiệu giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 1/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch so với tháng trước (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 163 | 166 | -10700 | -10700 |
| Tập đoàn DOJI | 163 | 166 | -10700 | -10700 |
| PNJ | 163 | 166 | -10700 | -10700 |
| Phú Quý | 163 | 166 | -10700 | -10700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 163 | 166 | -10700 | -10700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 163 | 166 | -10500 | -10700 |
| Mi Hồng | 164,5 | 166 | -9700 | -10500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 1/5/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 163,000 | 166,000 |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 163,000 | 166,000 |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 163,000 | 166,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 163,000 | 166,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 163,000 | 166,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 163,000 | 166,000 |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 162,500 | 165,500 |
| Vàng 24K DOJI | 160,000 | 164,000 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 1/5/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 163,000 | 166,000 |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 162,600 | 165,600 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 162,600 | 165,600 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 162,600 | 165,600 |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 162,600 | 165,600 |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 160,500 | 164,500 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 160,340 | 164,340 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 156,980 | 163,180 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 156,660 | 162,860 |
| Vàng 916 (22K) | 144,480 | 150,680 |
| Vàng 750 (18K) | 114,480 | 123,380 |
| Vàng 680 (16.3K) | 102,960 | 111,860 |
| Vàng 650 (15.6K) | 98,030 | 106,930 |
| Vàng 610 (14.6K) | 91,450 | 100,350 |
| Vàng 585 (14K) | 87,330 | 96,230 |
| Vàng 416 (10K) | 59,530 | 68,430 |
| Vàng 375 (9K) | 52,790 | 61,690 |
| Vàng 333 (8K) | 45,880 | 54,780 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 1/5/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 163,000 | 166,000 |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 163,000 | 166,000 |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 163,000 | 166,000 |
| Bản vị vàng BTMC | 163,000 | 166,000 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 161,000 | 165,000 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 160,800 | 164,800 |
| 4. SJC - Cập nhật: 1/5/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163,000 | 166,000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 163,000 | 166,020 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 163,000 | 166,030 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 162,500 | 165,500 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 162,500 | 165,600 |
| Nữ trang 99,99% | 160,500 | 164,000 |
| Nữ trang 99% | 155,876 | 162,376 |
| Nữ trang 75% | 114,262 | 123,162 |
| Nữ trang 68% | 102,781 | 111,681 |
| Nữ trang 61% | 91,300 | 100,200 |
| Nữ trang 58.3% | 86,872 | 95,772 |
| Nữ trang 41.7% | 59,645 | 68,545 |