Giá vàng chiều nay 22/5/2026 giảm, SJC còn 159 - 162 triệu đồng/lượng và cao hơn thế giới 18,14 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới ở 4.521,3 USD/ounce
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 16h30 ngày 22/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.521,3 USD/ounce, giảm 20,8 USD/ounce (0,46%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.390 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 143,86 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Giá vàng miếng SJC chiều nay 22/5/2026 đang cao hơn giá vàng thế giới quy đổi khoảng 18,14 triệu đồng/lượng.

Theo Kitco News, giá vàng giao ngay gần như đi ngang sau phiên hôm qua do giá dầu thô và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ giảm bù đắp cho đà tăng của đồng USD. Hiện thị trường ít hỗ trợ vàng ở vai trò trú ẩn an toàn, mà chủ yếu hỗ trợ qua kênh dầu và lợi suất giảm; các tác động rõ nhất là năng lượng giảm giá, cổ phiếu năng lượng yếu đi, cổ phiếu doanh nghiệp tăng và lạm phát hạ nhiệt.
Eo biển Hormuz vẫn là tuyến vận chuyển địa chính trị chính cho dầu mỏ và kim loại quý, song phiên thứ Năm được định hình bởi việc giảm bớt một phần phí bảo hiểm rủi ro. Đàm phán Mỹ - Iran đang tiến tới một thỏa thuận khả thi, dù kho dự trữ uranium của Iran và lập trường thu phí tại eo biển còn là trở ngại. Tổng thống Donald Trump tuyên bố Hormuz nên là tuyến đường thủy quốc tế, không thu phí.
Trên thị trường ngoài, dầu WTI giảm và ổn định quanh 96,35 USD/thùng, dầu Brent gần 102,58 USD/thùng; chỉ số USD tăng; lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm quanh 4,6%. Về kỹ thuật, kháng cự gần của vàng giao ngay là 4.550 - 4.600 USD/ounce, hướng tới 4.660 và 4.680 USD/ounce; hỗ trợ đầu tiên ở 4.530 USD/ounce, kế đến 4.489,3 USD/ounce, các mốc giảm sâu hơn là 4.470 và 4.370 USD/ounce.
Ghi nhận ngày 22/5, nhu cầu mua vàng tiếp tục ở mức thấp khi giá vàng hôm nay quay đầu giảm sâu, người bán vàng cũng gần như vắng bóng. Tại phố Trần Nhân Tông (Hà Nội), các cửa hàng vàng thưa khách, không còn cảnh xếp hàng dù giá vàng vẫn biến động liên tục.
Nhân viên Bảo Tín Minh Châu (29 Trần Nhân Tông) cho biết khách mua giảm mạnh nhiều ngày qua, nếu có cũng chỉ mua vài chỉ; hôm nay cửa hàng vẫn bán vàng nhẫn không giới hạn theo nhu cầu.
Giá vàng miếng SJC chiều nay 22/5 niêm yết 159 triệu đồng/lượng mua vào và 162 triệu đồng/lượng bán ra tại phần lớn doanh nghiệp, giảm 400.000 đồng/lượng cả hai chiều so cùng giờ hôm qua, chênh lệch mua - bán 3 triệu đồng/lượng.
Tính đến 16h30 chiều nay 22/5, Công ty SJC mua 159 triệu đồng/lượng, bán 162 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng mỗi chiều. Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết 159 - 162 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng cả chiều mua vào và bán ra, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP.HCM giao dịch quanh 159 - 162 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng hai chiều. Bảo Tín Minh Châu cũng ở 159 - 162 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng cả chiều mua vào và bán ra. Phú Quý niêm yết 159 - 162 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng mỗi chiều, chênh lệch mua - bán 3 triệu đồng/lượng.
PNJ và Vàng bạc đá quý Asean Hà Nội cùng niêm yết 159 - 162 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra. Mi Hồng giao dịch 159,5 - 161 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng hai chiều, chênh lệch mua - bán chỉ 1,5 triệu đồng/lượng — thấp nhất thị trường.

Giá vàng nhẫn 9999 chiều nay 22/5 giảm 400.000 đồng/lượng cả hai chiều. Tại SJC, vàng nhẫn 9999 ở 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng; Bảo Tín Mạnh Hải nhẫn tròn ép vỉ 159 - 162 triệu đồng/lượng; Bảo Tín Minh Châu nhẫn Vàng Rồng Thăng Long 159 - 162 triệu đồng/lượng; Doji nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 (Hà Nội) 159 - 162 triệu đồng/lượng; Phú Quý nhẫn tròn trơn 999,9 quanh 159 - 162 triệu đồng/lượng. Các thương hiệu đều có chênh lệch mua - bán 3 triệu đồng/lượng, riêng SJC chênh 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nữ trang 24K chiều nay 22/5 giảm mạnh: SJC, Doji và Phú Quý cùng giảm 1 triệu đồng/lượng hai chiều, lần lượt còn 156,5 - 160 triệu đồng/lượng, 156,5 - 160,5 triệu đồng/lượng và 157 - 161 triệu đồng/lượng. PNJ giảm mạnh nhất 1,2 triệu đồng/lượng, về 156,3 - 160,3 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 600.000 đồng/lượng, còn 157,4 - 161,4 triệu đồng/lượng.
Vàng nữ trang 18K cũng đi xuống: SJC giảm 760.000 đồng/lượng, còn 111,25 - 120,15 triệu đồng/lượng; PNJ giảm 900.000 đồng/lượng, về 111,33 - 120,23 triệu đồng/lượng; Mi Hồng giảm 500.000 đồng/lượng, niêm yết 103 - 106,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 22/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 159 | 162 | -400 | -400 |
| Tập đoàn DOJI | 159 | 162 | -400 | -400 |
| PNJ | 159 | 162 | -400 | -400 |
| Phú Quý | 159 | 162 | -400 | -400 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 159 | 162 | -400 | -400 |
| Bảo Tín Minh Châu | 159 | 162 | -400 | -400 |
| Mi Hồng | 159,5 | 161 | -500 | -500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 22/5/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng 24K DOJI | 156,500 ▼400K | 160,500 ▼400K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 22/5/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 156,300 ▼700K | 160,300 ▼700K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 156,140 ▼700K | 160,140 ▼700K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 152,820 ▼690K | 159,020 ▼690K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 152,500 ▼690K | 158,700 ▼690K |
| Vàng 916 (22K) | 140,630 ▼650K | 146,830 ▼650K |
| Vàng 750 (18K) | 111,330 ▼520K | 120,230 ▼520K |
| Vàng 680 (16.3K) | 100,100 ▼480K | 109,000 ▼480K |
| Vàng 650 (15.6K) | 95,300 ▼450K | 104,200 ▼450K |
| Vàng 610 (14.6K) | 88,880 ▼430K | 97,780 ▼430K |
| Vàng 585 (14K) | 84,880 ▼410K | 93,780 ▼410K |
| Vàng 416 (10K) | 57,780 ▼300K | 66,680 ▼300K |
| Vàng 375 (9K) | 51,210 ▼270K | 60,110 ▼270K |
| Vàng 333 (8K) | 44,480 ▼230K | 53,380 ▼230K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 22/5/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Bản vị vàng BTMC | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 157,000 ▼400K | 161,000 ▼400K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 156,800 ▼400K | 160,800 ▼400K |
| 4. SJC - Cập nhật: 22/5/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng SJC 1 lượng | 159,000 ▼400K | 162,000 ▼400K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 159,000 ▼400K | 162,020 ▼400K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 159,000 ▼400K | 162,030 ▼400K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 158,500 ▼400K | 161,500 ▼400K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0 chỉ | 158,500 ▼400K | 161,600 ▼400K |
| Nữ trang 99,99% | 156,500 ▼400K | 160,000 ▼400K |
| Nữ trang 99% | 151,916 ▼396K | 158,416 ▼396K |
| Nữ trang 75% | 111,262 ▼300K | 120,162 ▼300K |
| Nữ trang 68% | 100,061 ▼272K | 108,961 ▼272K |
| Nữ trang 61% | 88,860 ▼244K | 97,760 ▼244K |
| Nữ trang 58.3% | 84,539 ▼233K | 93,439 ▼233K |
| Nữ trang 41.7% | 57,977 ▼167K | 66,877 ▼167K |