Giá vàng tối nay 4/11/2025 lúc 20h00, vàng thế giới giảm mạnh, mất mốc 4.000,0 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 148,2 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 145,9 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng thế giới tối nay 4/11/2025 - Giá vàng thế giới trực tiếp
Tính đến 20h00 ngày 4/11/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 3.984,2 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận giảm 16,2 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.349 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,9 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (146,2-148,2 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 17,3 triệu.

Giá vàng thế giới thu hẹp đà giảm trong phiên giao dịch ngày thứ Ba, được hỗ trợ bởi đà tăng chững lại của đồng USD và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ giảm. Giới đầu tư đang chờ loạt dữ liệu kinh tế Mỹ sắp công bố trong tuần này để đánh giá rõ hơn triển vọng chính sách lãi suất.
Giá vàng giao ngay giảm 0,2% xuống 3.994,47 USD/ounce, sau khi có lúc mất tới 0,9%. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 trên sàn COMEX cũng giảm 0,2% còn 4.004,70 USD/ounce.
Chuyên gia Carlo Alberto De Casa (Swissquote) nhận định: “Vàng đang đi ngang quanh ngưỡng 4.000 USD — một vùng giá then chốt. Diễn biến trong vài tuần tới sẽ quyết định liệu thị trường có đủ động lực để bứt phá hay sẽ điều chỉnh trở lại.”
Sức mạnh của đồng USD và khả năng cắt giảm lãi suất trong tháng 12 đang suy yếu, trong khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng khiến vàng chịu áp lực. Tuy nhiên, chỉ số USD Index đã hạ nhiệt sau khi chạm đỉnh ba tháng, còn lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm giảm nhẹ từ mức cao nhất ba tuần.
Tuần trước, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) hạ lãi suất lần thứ hai trong năm, song Chủ tịch Jerome Powell nhấn mạnh rằng việc tiếp tục nới lỏng trong năm nay “không phải là điều chắc chắn”. Theo công cụ FedWatch của CME, xác suất Fed cắt giảm thêm lãi suất vào tháng 12 hiện chỉ còn khoảng 65%, giảm mạnh so với hơn 90% trước phát biểu của Powell.
Trong bối cảnh lãi suất thấp thường là môi trường thuận lợi cho kim loại quý, các nhà đầu tư đang hướng sự chú ý tới dữ liệu việc làm ADP và chỉ số PMI sắp công bố để tìm thêm tín hiệu chính sách.
Chuyên gia Fawad Razaqzada (City Index & FOREX.com) cho biết: “Việc giá vàng xuyên thủng mốc 4.000 USD đã kích hoạt làn sóng bán kỹ thuật và chốt lời, khiến thị trường thêm phần biến động.”
Trên thị trường kim loại khác, bạc giảm 0,6% xuống 47,80 USD/ounce, bạch kim mất 0,5% còn 1.558,25 USD/ounce, trong khi palađi lao dốc 2,8% xuống 1.405 USD/ounce.
Cập nhật giá vàng tối nay ngày 4/11/2025 mới nhất
Tính đến 20h00 ngày 4/11/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng ghi nhận xu hướng giảm rõ rệt khi cả chiều mua vào và bán ra đều hạ xuống mức 146,2 triệu đồng/lượng và 148,2 triệu đồng/lượng, giảm 800 nghìn đồng mỗi chiều so với phiên trước đó.
Tương tự SJC, giá vàng tại Tập đoàn DOJI cũng giảm 800 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, hiện niêm yết lần lượt ở mức 146,2 triệu đồng/lượng và 148,2 triệu đồng/lượng.
Khác với các thương hiệu trên, Mi Hồng ghi nhận mức giá bán ra giữ nguyên ở 148,2 triệu đồng/lượng, trong khi giá mua vào giảm 500 nghìn đồng xuống còn 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại PNJ cũng giảm 800 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, lần lượt còn 146,2 triệu đồng và 148,2 triệu đồng mỗi lượng.
Giống với với các thương hiệu khác, ACB hôm nay ghi nhận giá vàng chỉ giảm 800 nghìn đồng ở chiều bán ra, hiện được niêm yết ở mức 148,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu giảm 300 nghìn đồng chiều mua vào, còn 147,2 triệu đồng/lượng, và giảm 800 nghìn đồng chiều bán ra, giữ ở mức 148,2 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Phú Quý có mức giảm mạnh nhất ở chiều mua vào với 1,3 triệu đồng, xuống còn 145,2 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra vẫn giữ nguyên ở 148,2 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm vào lúc 20h00 ngày 4/11/2025, giá vàng nhẫn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 145,0 triệu đồng/lượng (mua) và 148,0 triệu đồng/lượng (bán), giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn của Bảo Tín Minh Châu giữ ở mức 145,7 triệu đồng/lượng (mua) và 148,7 triệu đồng/lượng (bán), giảm 800 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 145,2 triệu đồng/lượng (mua) và 148,2 triệu đồng/lượng (bán), giảm 800 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng tối nay 4/11/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 4/11/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 146,2 | 148,2 | -800 | -800 |
| Tập đoàn DOJI | 146,2 | 148,2 | -800 | -800 |
| Mi Hồng | 147,0 | 148,2 | -500 | -800 |
| PNJ | 146,2 | 148,2 | -800 | -800 |
| ACB | 148,2 | -800 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 147,2 | 148,2 | -300 | -800 |
| Phú Quý | 145,2 | 148,2 | -1300 | -800 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 04/11/2025 20:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 146.200 ▼800K | 148.200 ▼800K |
| AVPL/SJC HCM | 146.200 ▼800K | 148.200 ▼800K |
| AVPL/SJC ĐN | 146.200 ▼800K | 148.200 ▼800K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 139.500 ▼1000K | 141.500 ▼1000K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 139.300 ▼1000K | 141.300 ▼1000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 04/11/2025 20:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 146.200 ▼800K | 148.200 ▼800K |
| Hà Nội - PNJ | 146.200 ▼800K | 148.200 ▼800K |
| Đà Nẵng - PNJ | 146.200 ▼800K | 148.200 ▼800K |
| Miền Tây - PNJ | 146.200 ▼800K | 148.200 ▼800K |
| Tây Nguyên - PNJ | 146.200 ▼800K | 148.200 ▼800K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 146.200 ▼800K | 148.200 ▼800K |
| 3. AJC - Cập nhật: 04/11/2025 20:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 14,620 ▼80K | 14,820 ▼80K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,620 ▼80K | 14,820 ▼80K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,620 ▼80K | 14,820 ▼80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,520 ▼80K | 14,820 ▼80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,520 ▼80K | 14,820 ▼80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,520 ▼80K | 14,820 ▼80K |
| NL 99.99 | 13,850 ▼220K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 13,850 ▼220K | - |
| Trang sức 99.9 | 13,840 ▼220K | 14,810 ▼80K |
| Trang sức 99.99 | 13,850 ▼220K | 14,820 ▼80K |
| 4. SJC - Cập nhật: 04/11/2025 20:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146.200 ▼800K | 148.200 ▼800K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 146.200 ▼800K | 148.220 ▼800K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 146.200 ▼800K | 148.230 ▼800K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.400 ▼500K | 145.900 ▼500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.400 ▼500K | 146.000 ▼500K |
| Nữ trang 99,99% | 141.900 ▼500K | 144.900 ▼500K |
| Nữ trang 99% | 138.965 ▼495K | 143.465 ▼495K |
| Nữ trang 68% | 91.191 ▼340K | 98.691 ▼340K |
| Nữ trang 41,7% | 53.079 ▼208K | 60.579 ▼208K |
Biểu đồ giá vàng SJC 3 tháng qua từ ngày 4/8/2025 đến ngày 4/11/2025
Biểu đồ giá vàng SJC hôm nay được tính đến lúc 20h00 ngày 4/11/2025 (triệu đồng lượng):
.jpeg)
Các dữ liệu kinh tế đáng chú ý trong tuần này
Thứ Hai, (ngày 3/11/2025): Chỉ số ISM ngành sản xuất.
Hôm nay, (ngày 5/11/2025): Báo cáo việc làm ADP, khảo sát ISM ngành dịch vụ.
Thứ Năm, (ngày 6/11/2025): Cuộc họp chính sách tiền tệ Ngân hàng Anh (BoE).
Thứ Sáu, (ngày 7/11/2025): Khảo sát sơ bộ Niềm tin người tiêu dùng - Đại học Michigan.