Giá vàng hôm nay 16/2/2026: Vàng miếng SJC giao dịch quanh 178 – 181 triệu, vàng thế giới đạt 5.041 USD/ounce, thấp hơn giá trong nước khoảng 22 triệu đồng.
Tuần giao dịch vừa qua ghi nhận những bước chuyển khá rõ của thị trường vàng miếng, với nhịp tăng xuất hiện sớm, sau đó chững lại rồi điều chỉnh trước khi hồi phục vào phiên cuối.
Tại SJC, phiên 09/02 mở màn bằng nhịp tăng giá mua vào lên 177,4 triệu đồng/lượng, bán ra đạt 180,4 triệu đồng/lượng. Đà đi lên tiếp tục duy trì sang ngày 10/02 khi giá mua nâng lên 178,0 triệu và bán ra chạm 181,0 triệu đồng/lượng.
Bước sang ngày 11 và 12/02, thị trường gần như "nghỉ chân". SJC giữ nguyên vùng giá 178 triệu đồng/lượng chiều mua và 181 triệu đồng/lượng chiều bán, cho thấy tâm lý thăm dò chiếm ưu thế.
Đến 13/02, áp lực điều chỉnh xuất hiện, giá mua tại SJC lùi về 176 triệu, bán ra còn 179 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, phiên 14/02 chứng kiến sự hồi phục nhẹ khi doanh nghiệp niêm yết 178 triệu đồng/lượng mua vào và 179 triệu đồng/lượng bán ra — tín hiệu cân bằng trở lại vào cuối tuần.
So với cuối tuần trước (08/02), người mua vàng SJC tuần này ghi nhận mức lãi nhẹ từ 0,7 – 1,7 triệu đồng/lượng. Cụ thể, giá mua vào ngày 08/02 ở mức 176,3 triệu đồng/lượng, đến 15/02 tăng lên 178 triệu đồng/lượng — mức lãi khoảng 1,7 triệu đồng/lượng cho người mua và nắm giữ trong tuần.

Ghi nhận lúc 4h00 ngày 16/02/2026, giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục phân hóa thành hai nhóm rõ rệt.
Nhóm giá cao (178 – 181 triệu đồng/lượng) gồm: SJC; PNJ (đồng giá tại tất cả khu vực TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Miền Tây, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ); Bảo Tín Minh Châu; Bảo Tín Mạnh Hải; Riêng giá vàng SJC Mi Hồng mua 178,5 triệu - bán 181,0 triệu.
Nhóm giá thấp hơn (176 - 179 triệu đồng/lượng) gồm: DOJI (đồng giá tại Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng); Phú Quý; AJC (tại Hà Nội, Nghệ An, Thái Bình).
Chênh lệch giữa hai nhóm doanh nghiệp lên tới 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào. Chênh lệch mua – bán tại tất cả doanh nghiệp phổ biến ở mức 3 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với phiên trước.
Phân khúc vàng nhẫn tròn 9999 tuần qua duy trì ở vùng giá cao với diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
DOJI niêm yết vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng mua 177,5 triệu - bán 180,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng, chưa có biến động mới trong phiên gần nhất.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá mua vào 178,0 triệu - bán ra 181,0 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng mỗi chiều so với phiên trước đó. Khoảng cách mua - bán tiếp tục neo ở 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý công bố mức 175,7 triệu (mua) - 178,7 triệu đồng/lượng (bán), đi ngang so với phiên liền trước.
Tại SJC, vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết mua 177,5 triệu - bán 180,5 triệu đồng/lượng (loại 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ); loại 0,5 chỉ và 0,3 chỉ bán ra 180,6 triệu đồng/lượng.
Tại AJC, vàng nhẫn tròn 3A, Đ.Vàng niêm yết mua 175,8 triệu - bán 178,8 triệu đồng/lượng tại Hà Nội, Nghệ An và Thái Bình.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 16/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch với tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 178 | 181 | +1700 | +1700 |
| Tập đoàn DOJI | 176 | 179 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 178,5 | 181 | +1200 | +1700 |
| PNJ | 178 | 181 | +1700 | +1700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 178 | 181 | +1700 | +1700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 178 | 181 | +1700 | +1700 |
| Phú Quý | 176 | 179 | -300 | -300 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 16/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch với tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 175,6 | 178,6 | -400 | -400 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 177,5 | 180,5 | +1700 | +1700 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 178 | 181 | +1700 | +1700 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 175,7 | 178,7 | -300 | -300 |
| Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải | 176 | 179,5 | +1700 | +1700 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 177,5 | 180,5 | +1500 | +1500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 16/2/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 176,00 | 179,00 |
| AVPL - Bán Lẻ | 176,00 | 179,00 |
| KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ | 176,00 | 179,00 |
| Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) | 175,60 | 178,60 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 174,10 | 178,10 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 173,60 | 177,60 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 16/2/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Hà Nội - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Đà Nẵng - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Miền Tây - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Tây Nguyên - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| 3. SJC - Cập nhật: 16/2/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178,000 | 181,000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 178,000 | 181,020 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 178,000 | 181,030 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 177,500 | 180,500 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 177,500 | 180,600 |
| Nữ trang 99,99% | 175,500 | 179,000 |
| Nữ trang 99% | 170,727 | 177,227 |
| Nữ trang 68% | 112,982 | 121,882 |
| Nữ trang 41,7% | 65,900 | 74,800 |
Bảng tổng hợp từ dữ liệu niêm yết giá vàng tại các doanh nghiệp SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Phú Quý, Mi Hồng, AJC lúc 4h00 ngày 16/02/2026. Giá vàng thay đổi liên tục theo thời gian thực, bạn đọc nên kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp trước khi giao dịch.
Tính đến 4h00 ngày 16/02/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay trên thị trường quốc tế đạt 5.041,2 USD/ounce, tăng 66 USD/ounce so với cùng giờ tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá tại Vietcombank (26.160 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 157,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Vàng miếng SJC trong nước cao hơn giá vàng thế giới khoảng 22 triệu đồng/lượng.
