Giá vàng hôm nay 3/4/2026: Giá vàng miếng và vàng nhẫn 9999, 24K tăng lên khoảng 1 triệu, lên mức 171 - 174,5 triệu. Giá vàng thế giới xuống 4676,7 USD
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 13h30 ngày 3/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.676 USD/ounce, giảm 81,5 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.362 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 149,8 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 24,7 triệu đồng/lượng.

Thị trường vàng trong nước vừa có pha đảo chiều bất ngờ. Trong phiên sáng ngày 3/4, cả vàng nhẫn tròn trơn và vàng miếng đều được điều chỉnh tăng giá. Tại các cửa hàng kinh doanh vàng trên phố Cầu Giấy (Hà Nội), giao dịch diễn ra sôi động, đặc biệt ở chiều mua vào. Lượng khách hàng duy trì mức ổn định, không xảy ra tình trạng ùn tắc.
Tính đến 13h30, giá vàng miếng SJC niêm yết ở mức 171 - 174,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 1 triệu đồng/lượng so với cuối phiên hôm qua. Tại Bảo Tín Minh Châu, mức giá niêm yết cho vàng miếng cũng tương tự, đạt ngưỡng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng nhẫn tròn trơn, SJC niêm yết tại mức 170,8 - 174,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 169,5 - 172,5 triệu đồng/lượng, tăng thêm 700.000 đồng/lượng so với chốt phiên trước.
Thông tin từ các đơn vị kinh doanh cho biết, số lượng vàng nhẫn tròn trơn bán ra tối đa trong ngày là 10 lượng mỗi khách. Khách hàng mua các bản vị dưới 5 chỉ có thể giao dịch trực tiếp; trường hợp mua số lượng lớn hơn sẽ nhận giấy hẹn trả vàng sau.
Khác với không khí những ngày giữa tuần, lượng người dân đi bán vàng chốt lời giảm đi đáng kể. Chị N.T.T (Tây Hồ, Hà Nội), một khách hàng đi bán vàng sáng nay, chia sẻ rằng do ngày 1/4 lượng người đi bán quá đông nên phải quay về. Hôm nay giao dịch diễn ra nhanh chóng hơn dù mức lợi nhuận có phần thấp hơn so với thời điểm giá lập đỉnh.
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ngày 3/4/2026 ở mức 4.667,1 USD/ounce, giảm 90,4 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.362 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 148,34 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới 25,16 triệu đồng/lượng. Hợp đồng vàng tương lai của Mỹ cũng giảm sâu hơn, mất 4,2% và lùi về 4.613,30 USD/ounce.

Không chỉ vàng, các kim loại quý khác cũng lao dốc mạnh. Giá bạc giao ngay giảm tới 7,1% xuống còn 69,78 USD/ounce. Bạch kim mất 2,7%, còn 1.911,13 USD/ounce, và palladium giảm 1,3% xuống 1.453,70 USD/ounce. Diễn biến này cho thấy áp lực bán lan rộng trên toàn bộ thị trường kim loại quý.
Giá vàng ngày 3/4/2026 tiếp tục giảm sâu khi lực bán tăng mạnh. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt mất từ 3,2 đến 4,2 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Giá phổ biến trên thị trường dao động quanh 170 – 173,5 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng niêm yết ở mức 170 triệu đồng/lượng (mua vào) và 173,5 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm lần lượt 3,7 triệu và 3,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán nới rộng lên 3,5 triệu đồng/lượng.
DOJI, PNJ, Phú Quý và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết ở mức 170 – 173,5 triệu đồng/lượng với mức giảm lần lượt 3,7 triệu và 3,2 triệu đồng/lượng ở hai chiều mua vào - bán ra.
Bảo Tín Minh Châu có giá mua vào thấp hơn, ở mức 169,8 triệu đồng/lượng, bán ra 173,5 triệu đồng/lượng. Giảm lần lượt 3,7 triệu và 3,2 triệu đồng/lượng ở hai chiều mua vào - bán ra. Chênh lệch mua – bán nới rộng lên 3,7 triệu đồng/lượng
Mi Hồng niêm yết 171 – 173,3 triệu đồng/lượng, mức giảm 3,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra. Chênh lệch mua – bán giữ ở 2,3 triệu đồng/lượng

Nhóm vàng nhẫn tròn 9999 chịu tác động nặng nề nhất trong phiên hôm nay. Tại Bảo Tín Minh Châu, giá nhẫn trơn bốc hơi đến 4,2 triệu đồng/lượng, đẩy mức giá mua vào xuống chỉ còn 168,8 triệu đồng. Đây là mức giảm sâu nhất được ghi nhận trên thị trường.
Vàng nhẫn DOJI Hưng Thịnh Vượng giao dịch ở mức 170 – 173,5 triệu đồng/lượng, giảm 3,7 triệu chiều mua và 3,2 triệu chiều bán. Chênh lệch mua – bán nới rộng lên 3,5 triệu đồng/lượng
Phú Quý niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức 169,8 – 173 triệu đồng/lượng, giảm 3,7 triệu chiều mua và 3,5 triệu chiều bán. Chênh lệch mua – bán nới rộng lên 3,2 triệu đồng/lượng
| Giá vàng hôm nay | Ngày 3/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 170 | 173,5 | -3700 | -3200 |
| Tập đoàn DOJI | 170 | 173,5 | -3700 | -3200 |
| PNJ | 170 | 173,5 | -3700 | -3200 |
| Phú Quý | 170 | 173,5 | -3700 | -3200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 170 | 173,5 | -3700 | -3200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 170 | 173,5 | -3700 | -3200 |
| Mi Hồng | 171 | 173,3 | -3200 | -3200 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 3/4/2026 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng DOJI lẻ | 170.000 ▼3.700K | 173.500 ▼3.200K |
| Nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 170.000 ▼3.700K | 173.500 ▼3.200K |
| Nữ trang 9999 | 164.500 ▼4.200K | 168.500 ▼3.200K |
| Nữ trang 999 | 164.000 ▼4.200K | 168.000 ▼3.200K |
| Nữ trang 99 | 163.300 ▼4.200K | 167.800 ▼3.200K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 3/4/2026 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| hu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC PNJ | 170.000 ▼3.700K | 173.500 ▼3.200K |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 169.900 ▼3.800K | 173.400 ▼3.300K |
| Vàng Kim Bảo 9999 | 169.900 ▼3.800K | 173.400 ▼3.300K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 9999 | 169.900 ▼3.800K | 173.400 ▼3.300K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 169.900 ▼3.800K | 173.400 ▼3.300K |
| Vàng Trang sức 9999 PNJ | 167.800 ▼2.700K | 171.800 ▼2.700K |
| Vàng Trang sức 24K PNJ | 167.630 ▼2.700K | 171.630 ▼2.700K |
| Vàng nữ trang 99 | 163.880 ▼2.680K | 170.080 ▼2.680K |
| Vàng 916 (22K) | 151.170 ▼2.470K | 157.370 ▼2.470K |
| Vàng 18K PNJ | 119.950 ▼2.030K | 128.850 ▼2.030K |
| Vàng 680 (16.3K) | 107.920 ▼1.840K | 116.820 ▼1.840K |
| Vàng 650 (15.6K) | 102.770 ▼1.760K | 111.670 ▼1.760K |
| Vàng 610 (14.6K) | 95.900 ▼1.650K | 104.800 ▼1.650K |
| Vàng 14K PNJ | 91.600 ▼1.580K | 100.500 ▼1.580K |
| Vàng 416 (10K) | 62.570 ▼1.120K | 71.470 ▼1.120K |
| Vàng 375 (9K) | 55.530 ▼1.010K | 64.430 ▼1.010K |
| Vàng 333 (8K) | 48.310 ▼900K | 57.210 ▼900K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 3/4/2026 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 169.800 ▼3.700K | 173.500 ▼3.200K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long | 168.800 ▼4.200K | 171.800 ▼4.200K |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 168.800 ▼4.200K | 171.800 ▼4.200K |
| Bán vị vàng BTMC | 168.800 ▼4.200K | 171.800 ▼4.200K |
| Trang sức vàng Rồng Thăng Long 9999 | 166.800 ▼4.200K | 170.800 ▼4.200K |
| Trang sức vàng Rồng Thăng Long 999 | 166.600 ▼4.200K | 170.600 ▼4.200K |
| 4. SJC - Cập nhật: 3/4/2026 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 chỉ | 170.000 ▼3.700K | 173.530 ▼3.200K |
| Vàng SJC 2 chỉ | 170.000 ▼3.700K | 173.530 ▼3.200K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 170.000 ▼3.700K | 173.520 ▼3.200K |
| Vàng miếng SJC theo lượng | 170.000 ▼3.700K | 173.500 ▼3.200K |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo phân | 169.800 ▼3.700K | 173.400 ▼3.200K |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 169.800 ▼3.700K | 173.300 ▼3.200K |
| Trang sức vàng SJC 9999 | 167.800 ▼3.700K | 171.800 ▼3.200K |
| Vàng trang sức SJC 99% | 163.599 ▼3.168K | 170.099 ▼3.168K |
| Nữ trang 68% | 108.086 ▼2.176K | 116.986 ▼2.176K |
| Nữ trang 41,7% | 62.898 ▼1.335K | 71.798 ▼1.335K |