Giá vàng tối nay 28/10/2025 lúc 20h00, vàng thế giới quay đầu giảm về mức 3.925,0 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 145,1 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 143,7 triệu đồng/lượng.
Tính đến 20h00 ngày 28/10/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 3.925,0 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận giảm 54,9 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.349 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,97 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (143,1-145,1 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,13 triệu.

Vàng lao dốc hơn 2% xuống đáy ba tuần vào thứ Ba, khi niềm tin về việc xóa tan căng thẳng thương mại đẩy cao khẩu vị rủi ro, đồng thời siết chặt nhu cầu đối với kim loại trú ẩn an toàn, trong lúc nhà đầu tư đổ dồn sự chú ý vào cuộc họp chính sách của Fed tuần này.
Giá vàng giao ngay giảm 1,4% còn 3.924,99 USD/ounce tính đến 11h40 GMT, chạm mức thấp nhất kể từ ngày 6/10. Hợp đồng tương lai vàng Mỹ giao tháng 12 trượt 2% về 3.940,20 USD/ounce.
“Hy vọng tránh được cuộc chiến thương mại toàn diện giữa Mỹ và Trung Quốc đang thổi bùng đà tăng cho các tài sản rủi ro như cổ phiếu. Ngược lại, điều này đang đè nặng lên sức hút của vàng như một nơi trú ẩn,” nhà phân tích Ricardo Evangelista từ ActivTrades nhận định.
Tổng thống Mỹ Donald Trump hôm thứ Hai tuyên bố ông tin một thỏa thuận thương mại với Trung Quốc sẽ đạt được, đồng thời công bố loạt thỏa thuận về thương mại và khoáng sản chiến lược tại Malaysia với bốn quốc gia Đông Nam Á. Các quan chức kinh tế hàng đầu của hai nước đã phác thảo khung thỏa thuận vào Chủ Nhật, chờ Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình phê chuẩn khi gặp nhau vào thứ Năm.
Chứng khoán châu Á củng cố mức tăng mạnh gần đây nhờ kỳ vọng tan băng thương mại toàn cầu, duy trì sức sống cho tâm lý chấp nhận rủi ro.
Cùng lúc, Fed được dự báo rộng rãi sẽ cắt giảm lãi suất vào cuối cuộc họp hôm thứ Tư, với giới đầu tư háo hức chờ tín hiệu tương lai từ Chủ tịch Jerome Powell. Vàng – tài sản không sinh lãi – thường hưởng lợi trong môi trường lãi suất thấp.
Giá giao ngay đã vọt 53% từ đầu năm, lập đỉnh lịch sử 4.381,21 USD ngày 20/10, trước khi mất 3,2% chỉ trong tuần này. Các nhà phân tích Citi hạ dự báo 0-3 tháng xuống 3.800 USD/ounce từ 4.000 USD, trong khi Capital Economics điều chỉnh mục tiêu cuối 2026 về 3.500 USD.
Ở các kim loại quý khác, bạc giao ngay giảm 0,9% còn 46,47 USD/ounce – thấp nhất hơn một tháng; bạch kim lùi 1,6% về 1.565,20 USD; palladium tụt 2,4% xuống 1.368,48 USD, mức đáy hơn ba tuần.
Tính đến 20h00 ngày 28/10/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng tiếp tục giảm sâu, ghi nhận giá mua vào giảm 3,8 triệu đồng/lượng, còn 143,1 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra cũng hạ 3,3 triệu đồng/lượng, xuống mức 145,1 triệu đồng/lượng.
Tương tự SJC, giá vàng tại Tập đoàn DOJI cũng ghi nhận sự sụt giảm trong giá vàng hôm nay 28/10/2025, với giá vàng SJC giảm 3,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, còn 143,1 triệu đồng/lượng. Giá bán ra của DOJI cũng hạ 3,3 triệu đồng/lượng, hiện ở 145,1 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng đứng đầu danh sách giảm giá vàng hôm nay 28/10/2025 với giá vàng miếng SJC giảm 4 triệu đồng/lượng, còn 143,5 triệu đồng/lượng. Giá bán ra cũng giảm 3,3 triệu đồng/lượng, xuống 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng PNJ hôm nay tiếp tục xu hướng giảm khi giá mua vào giảm 3,8 triệu đồng/lượng, còn 143,1 triệu đồng/lượng. Giá bán ra cũng giảm 3,3 triệu đồng/lượng, hiện ở mức 145,1 triệu đồng/lượng.
Tại ACB, giá vàng SJC ghi nhận sự giảm ở chiều bán ra, giảm 3,3 triệu đồng/lượng xuống còn 145,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu giảm sâu ở chiều mua vào với mức giảm 4,4 triệu đồng/lượng, còn 143,5 triệu đồng/lượng. Giá bán ra giảm 2,9 triệu đồng/lượng, hiện ở mức 145,5 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Phú Quý cũng không nằm ngoài xu hướng giảm chung của thị trường khi giá vàng miếng SJC ở chiều mua vào giảm 4,3 triệu đồng/lượng, còn 142,6 triệu đồng/lượng. Giá bán ra giảm 3,3 triệu đồng/lượng, giữ mức 145,1 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm vào lúc 20h00 ngày 28/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 142,0 triệu đồng/lượng (mua) và 145,0 triệu đồng/lượng (bán), giảm 3,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 3,2 triệu ở chiều bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 144,5 triệu đồng/lượng (mua) và 147,5 triệu đồng/lượng (bán), giảm 4,5 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 142,0 triệu đồng/lượng (mua) và 145,0 triệu đồng/lượng (bán), giảm 3,4 triệu đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 28/10/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 143,1 | 145,1 | ▼3800 | ▼3300 |
| Tập đoàn DOJI | 143,1 | 145,1 | ▼3800 | ▼3300 |
| Mi Hồng | 143,5 | 145,5 | ▼4000 | ▼3300 |
| PNJ | 143,1 | 145,1 | ▼3800 | ▼3300 |
| ACB | 145,1 | ▼3300 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 143,5 | 145,5 | ▼4400 | ▼2900 |
| Phú Quý | 142,6 | 145,1 | ▼4300 | ▼3300 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 28/10/2025 20:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| AVPL/SJC HCM | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| AVPL/SJC ĐN | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 136.100 ▼9700K | 138.100 ▼9000K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 135.900 ▼9700K | 137.900 ▼9000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 28/10/2025 20:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| Hà Nội - PNJ | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| Miền Tây - PNJ | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| 3. AJC - Cập nhật: 28/10/2025 20:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 14,350 ▼340K | 14,550 ▼290K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,350 ▼340K | 14,550 ▼290K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,350 ▼340K | 14,550 ▼290K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,260 ▼280K | 14,550 ▼290K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,260 ▼280K | 14,550 ▼290K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,260 ▼280K | 14,550 ▼290K |
| NL 99.99 | 13,850 ▼630K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 13,850 ▼630K | - |
| Trang sức 99.9 | 13,840 ▼630K | 14,540 ▼290K |
| Trang sức 99.99 | 13,850 ▼630K | 14,550 ▼290K |
| 4. SJC - Cập nhật: 28/10/2025 20:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 143.100 ▼3800K | 145.120 ▼3300K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.100 ▼3800K | 145.130 ▼3300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.200 ▼3800K | 143.800 ▼3800K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.200 ▼3800K | 143.800 ▼3800K |
| Nữ trang 99,99% | 139.700 ▼3800K | 142.700 ▼3800K |
| Nữ trang 99% | 136.787 ▼3762K | 141.287 ▼3762K |
| Nữ trang 68% | 89.695 ▼2584K | 97.195 ▼2584K |
| Nữ trang 41,7% | 52.161 ▼1584K | 59.661 ▼1584K |
Biểu đồ được tính đến lúc 20h00 ngày 28/10/2025 (triệu đồng/lượng):
.jpeg)
Với việc Chính phủ Mỹ vẫn đang đóng cửa, tuần tới sẽ có rất ít dữ liệu kinh tế được công bố. Thay vào đó, các ngân hàng trung ương tiếp tục trở thành tâm điểm, trong đó quyết định lãi suất của FED là sự kiện được thị trường quan tâm nhất.
Hôm nay, ngày 28/10/2025: Niềm tin tiêu dùng Mỹ.
Thứ Tư (ngày 29/10/2025): Quyết định chính sách của Ngân hàng Trung ương Canada, số liệu Nhà chờ bán Mỹ, quyết định chính sách FED, quyết định chính sách của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản.
Thứ Năm (ngày 30/10/2025): Quyết định chính sách của ECB.