Giá vàng hôm nay 28/10/2025 lúc 17h00, vàng thế giới quay đầu giảm về mức 3.904,0 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 145,1 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 143,7 triệu đồng/lượng.
Tính đến 17h chiều ngày 28/10/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay 28/10/2025 mới nhất cho thấy xu hướng tiếp tục giảm tại nhiều thương hiệu vàng uy tín trên thị trường. Mức giảm đồng loạt ở cả chiều mua vào và bán ra phản ánh áp lực điều chỉnh mạnh từ thị trường vàng trong nước và giá vàng thế giới.
Tính đến 17h00 ngày 28/10/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng tiếp tục giảm sâu, ghi nhận giá mua vào giảm 3,8 triệu đồng/lượng, còn 143,1 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra cũng hạ 3,3 triệu đồng/lượng, xuống mức 145,1 triệu đồng/lượng.
Tương tự SJC, giá vàng tại Tập đoàn DOJI cũng ghi nhận sự sụt giảm trong giá vàng hôm nay 28/10/2025, với giá vàng SJC giảm 3,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, còn 143,1 triệu đồng/lượng. Giá bán ra của DOJI cũng hạ 3,3 triệu đồng/lượng, hiện ở 145,1 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng đứng đầu danh sách giảm giá vàng hôm nay 28/10/2025 với giá vàng miếng SJC giảm 4 triệu đồng/lượng, còn 143,5 triệu đồng/lượng. Giá bán ra cũng giảm 3,3 triệu đồng/lượng, xuống 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng PNJ hôm nay tiếp tục xu hướng giảm khi giá mua vào giảm 3,8 triệu đồng/lượng, còn 143,1 triệu đồng/lượng. Giá bán ra cũng giảm 3,3 triệu đồng/lượng, hiện ở mức 145,1 triệu đồng/lượng.
Tại ACB, giá vàng SJC ghi nhận sự giảm ở chiều bán ra, giảm 3,3 triệu đồng/lượng xuống còn 145,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu giảm sâu ở chiều mua vào với mức giảm 4,4 triệu đồng/lượng, còn 143,5 triệu đồng/lượng. Giá bán ra giảm 2,9 triệu đồng/lượng, hiện ở mức 145,5 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Phú Quý cũng không nằm ngoài xu hướng giảm chung của thị trường khi giá vàng miếng SJC ở chiều mua vào giảm 4,3 triệu đồng/lượng, còn 142,6 triệu đồng/lượng. Giá bán ra giảm 3,3 triệu đồng/lượng, giữ mức 145,1 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm vào lúc 17h00 ngày 28/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 142,0 triệu đồng/lượng (mua) và 145,0 triệu đồng/lượng (bán), giảm 3,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 3,2 triệu ở chiều bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 144,5 triệu đồng/lượng (mua) và 147,5 triệu đồng/lượng (bán), giảm 4,5 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 142,0 triệu đồng/lượng (mua) và 145,0 triệu đồng/lượng (bán), giảm 3,4 triệu đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 28/10/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 143,1 | 145,1 | ▼3800 | ▼3300 |
| Tập đoàn DOJI | 143,1 | 145,1 | ▼3800 | ▼3300 |
| Mi Hồng | 143,5 | 145,5 | ▼4000 | ▼3300 |
| PNJ | 143,1 | 145,1 | ▼3800 | ▼3300 |
| ACB | 145,1 | ▼3300 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 143,5 | 145,5 | ▼4400 | ▼2900 |
| Phú Quý | 142,6 | 145,1 | ▼4300 | ▼3300 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 28/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| AVPL/SJC HCM | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| AVPL/SJC ĐN | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 136.100 ▼9700K | 138.100 ▼9000K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 135.900 ▼9700K | 137.900 ▼9000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 28/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| Hà Nội - PNJ | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| Miền Tây - PNJ | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| 3. AJC - Cập nhật: 28/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 14,350 ▼340K | 14,550 ▼290K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,350 ▼340K | 14,550 ▼290K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,350 ▼340K | 14,550 ▼290K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,260 ▼280K | 14,550 ▼290K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,260 ▼280K | 14,550 ▼290K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,260 ▼280K | 14,550 ▼290K |
| NL 99.99 | 13,850 ▼630K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 13,850 ▼630K | - |
| Trang sức 99.9 | 13,840 ▼630K | 14,540 ▼290K |
| Trang sức 99.99 | 13,850 ▼630K | 14,550 ▼290K |
| 4. SJC - Cập nhật: 28/10/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.100 ▼3800K | 145.100 ▼3300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 143.100 ▼3800K | 145.120 ▼3300K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.100 ▼3800K | 145.130 ▼3300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.200 ▼3800K | 143.800 ▼3800K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.200 ▼3800K | 143.800 ▼3800K |
| Nữ trang 99,99% | 139.700 ▼3800K | 142.700 ▼3800K |
| Nữ trang 99% | 136.787 ▼3762K | 141.287 ▼3762K |
| Nữ trang 68% | 89.695 ▼2584K | 97.195 ▼2584K |
| Nữ trang 41,7% | 52.161 ▼1584K | 59.661 ▼1584K |
Biểu đồ được tính đến lúc 17h00 ngày 28/10/2025 (triệu đồng/lượng):
.jpeg)
Tính đến 17h00 ngày 28/10/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 3.904,0 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận giảm 76,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.349 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,29 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (143,1-145,1 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,81 triệu.

Vàng đang trên đà lập kỷ lục mới: Các đại biểu tại hội nghị thường niên của Hiệp hội Thị trường Vàng London (LBMA) ở Kyoto hôm thứ Ba dự báo giá sẽ vọt lên 4.980 USD/ounce trong 12 tháng tới – tăng 27% so với mức hiện tại.
Đây sẽ là mức tăng hàng năm lớn nhất kể từ 1979. Chỉ trong năm nay, vàng đã tăng 52%, lần lượt xé toạc hai ngưỡng tâm lý 3.000 USD (tháng 3) và 4.000 USD (tháng 10), trước khi chạm đỉnh 4.381 USD ngày 20/10 – được thúc đẩy bởi căng thẳng địa chính trị, bất định thuế quan Mỹ và cơn sốt FOMO lan rộng.
Kết quả khảo sát LBMA, công bố ngay tại hội nghị, còn cao hơn dự báo trung bình 4.275 USD cho năm 2026 mà Reuters vừa đưa ra hôm thứ Hai, khi sức hút trú ẩn của vàng vẫn vững vàng giữa bão tố kinh tế - chính trị.
Bạc cũng không kém cạnh: các đại biểu dự đoán giá sẽ nhảy vọt lên 59 USD/ounce từ mức 46 USD hiện tại. Đã tăng 62% từ đầu năm – mạnh nhất kể từ 2010 – bạc chạm kỷ lục 54,5 USD ngày 17/10 nhờ nhu cầu đầu tư bùng nổ, nguồn cung London siết chặt và sức mua khổng lồ từ Ấn Độ.
Trong khi đó, bạch kim được kỳ vọng leo lên 1.816 USD từ 1.544 USD, còn palađi nhắm 1.709 USD từ 1.364 USD. Cả hai tăng lần lượt 76% và 54% nhờ nguồn cung mỏ khan hiếm và lo ngại thuế quan Mỹ đẩy dòng tiền đổ vào hàng tồn kho Mỹ.
Với việc Chính phủ Mỹ vẫn đang đóng cửa, tuần tới sẽ có rất ít dữ liệu kinh tế được công bố. Thay vào đó, các ngân hàng trung ương tiếp tục trở thành tâm điểm, trong đó quyết định lãi suất của FED là sự kiện được thị trường quan tâm nhất.
Hôm nay, ngày 28/10/2025: Niềm tin tiêu dùng Mỹ.
Thứ Tư (ngày 29/10/2025): Quyết định chính sách của Ngân hàng Trung ương Canada, số liệu Nhà chờ bán Mỹ, quyết định chính sách FED, quyết định chính sách của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản.
Thứ Năm (ngày 30/10/2025): Quyết định chính sách của ECB.