Giá vàng tối nay 29/10/2025 lúc 20h42, vàng thế giới quay đầu tăng lên mức 4.003,5 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 146,1 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 148,1 triệu đồng/lượng.
Tính đến 20h40 ngày 29/10/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.003,5 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 52,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.345 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,62 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (146,1-148,1 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,48 triệu.

Vàng bật tăng gần 2% trong phiên thứ Tư, khi nhà đầu tư nhanh tay “hốt hàng giá hời” sau cú trượt xuống đáy ba tuần trước đó. Tâm điểm thị trường vẫn dồn về quyết định cắt giảm lãi suất của Fed cùng phát biểu sắp tới từ Chủ tịch Jerome Powell.
Giá vàng giao ngay vọt 1,9% lên 4.024,56 USD/ounce tính đến 02:18 GMT, phục hồi mạnh từ mức thấp nhất kể từ ngày 6/10. Hợp đồng tương lai vàng Mỹ giao tháng 12 cũng tăng 1,4%, chạm 4.039,50 USD/ounce.
Peter Fertig, nhà phân tích tại Quantitative Commodity Research, nhận định: “Mức giảm hơn 10% khiến vàng trở lại vùng hấp dẫn. Câu chuyện nền tảng của kim loại quý vẫn nguyên vẹn.” Ông còn lưu ý một số ngân hàng trung ương có thể đang tận dụng cơ hội để tích trữ thêm.
Cùng lúc, Tổng thống Mỹ Donald Trump đặt chân đến Hàn Quốc – chặng cuối chuyến công du châu Á – với hy vọng đạt bước tiến trong thỏa thuận thuế quan còn bỏ ngỏ cùng Tổng thống Lee Jae Myung, đồng thời tìm kiếm lệnh ngừng bắn thương mại với Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình. Cuộc gặp Trump – Tập dự kiến diễn ra vào thứ Năm.
ANZ đánh giá trong báo cáo: “Diễn biến tích cực trong đàm phán Mỹ - Trung đang làm giảm sức hút của tài sản trú ẩn. Tuy nhiên, đợt điều chỉnh gần đây lại mở ra “cửa sổ vàng” cho các ngân hàng trung ương tăng mua.”
Thị trường kỳ vọng Fed sẽ hạ lãi suất 25 điểm cơ bản trong cuộc họp hôm nay. Vàng – tài sản không sinh lãi – thường “thở phào” trong môi trường lãi suất thấp và bất ổn kinh tế.
Tính từ đầu năm, giá vàng đã leo dốc 52%, từng chạm đỉnh lịch sử 4.381,21 USD/ounce ngày 20/10 nhờ bất ổn địa chính, kỳ vọng cắt giảm lãi suất và làn sóng mua mạnh từ ngân hàng trung ương.
Các kim loại quý khác cũng khởi sắc: bạc giao ngay tăng 2,8% lên 48,37 USD/ounce; bạch kim tiến 1,6% đến 1.611,66 USD; palladi nhích 1,6% lên 1.415,69 USD.
Tính đến 20h40 ngày 29/10/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng tiếp tục đẩy giá mua vào lên mức 146,1 triệu đồng/lượng, tăng 3 triệu đồng so với phiên trước. Giá bán ra cũng được nâng lên 148,1 triệu đồng/lượng, tăng tương ứng 3 triệu đồng.
Tương tự SJC, giá vàng tại Tập đoàn DOJI cũng ghi nhận mức giá mua vào và bán ra tăng lần lượt 3 triệu đồng, đưa giá mua vào lên 146,1 triệu đồng/lượng và giá bán ra đạt 148,1 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng dẫn đầu mức tăng giá mua vào với con số 147,1 triệu đồng/lượng, tăng 3,6 triệu đồng so với phiên trước, trong khi giá bán ra cũng tăng 3 triệu đồng, đạt 148,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng PNJ duy trì đà tăng giá với mức mua vào 146,1 triệu đồng/lượng và bán ra 148,1 triệu đồng/lượng, đều tăng 3 triệu đồng so với phiên trước.
Tại ACB, giá vàng SJC đã nâng giá bán ra lên 148,1 triệu đồng/lượng, tăng 3 triệu đồng so với trước đó.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu ghi nhận giá mua vào tăng 3,6 triệu đồng lên 147,1 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra tăng 3 triệu đồng, đạt 148,1 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Phú Quý cho thấy sự đồng thuận với xu hướng tăng giá khi giá mua vào đạt 145,6 triệu đồng/lượng, tăng 3 triệu đồng, còn giá bán ra giữ mức 148,1 triệu đồng/lượng, cũng tăng 3 triệu đồng so với phiên trước.

Cùng thời điểm vào lúc 20h40 ngày 29/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 144,6 triệu đồng/lượng (mua) và 147,6 triệu đồng/lượng (bán), tăng 2,6 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 146,5 triệu đồng/lượng (mua) và 149,5 triệu đồng/lượng (bán), tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 145,1 triệu đồng/lượng (mua) và 148,1 triệu đồng/lượng (bán), tăng 3,1 triệu đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 29/10/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 146,1 | 148,1 | +3000 | +3000 |
| Tập đoàn DOJI | 146,1 | 148,1 | +3000 | +3000 |
| Mi Hồng | 147,1 | 148,1 | +3600 | +3000 |
| PNJ | 146,1 | 148,1 | +3000 | +3000 |
| ACB | 148,1 | +3000 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 147,1 | 148,1 | +3600 | +3000 |
| Phú Quý | 145,6 | 148,1 | +3000 | +3000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 29/10/2025 20:40 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 146.100 ▲3000K | 148.100 ▲3000K |
| AVPL/SJC HCM | 146.100 ▲3000K | 148.100 ▲3000K |
| AVPL/SJC ĐN | 146.100 ▲3000K | 148.100 ▲3000K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 141.000 ▲4900K | 143.000 ▲4900K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 140.800 ▲4900K | 142.800 ▲4900K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 29/10/2025 20:40 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 146.100 ▲3000K | 148.100 ▲3000K |
| Hà Nội - PNJ | 146.100 ▲3000K | 148.100 ▲3000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 146.100 ▲3000K | 148.100 ▲3000K |
| Miền Tây - PNJ | 146.100 ▲3000K | 148.100 ▲3000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 146.100 ▲3000K | 148.100 ▲3000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 146.100 ▲3000K | 148.100 ▲3000K |
| 3. AJC - Cập nhật: 29/10/2025 20:40 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 14,550 ▲240K | 14,750 ▲240K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,550 ▲240K | 14,750 ▲240K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,550 ▲240K | 14,750 ▲240K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,450 ▲240K | 14,750 ▲240K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,450 ▲240K | 14,750 ▲240K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,450 ▲240K | 14,750 ▲240K |
| NL 99.99 | 13,910 ▲310K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 13,910 ▲310K | - |
| Trang sức 99.9 | 13,900 ▲310K | 14,740 ▲240K |
| Trang sức 99.99 | 13,910 ▲310K | 14,750 ▲240K |
| 4. SJC - Cập nhật: 29/10/2025 20:40 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146.100 ▲3000K | 148.100 ▲3000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 146.100 ▲3000K | 148.120 ▲3000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 146.100 ▲3000K | 148.130 ▲3000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.800 ▲1600K | 145.300 ▲1600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.800 ▲1600K | 145.400 ▲1600K |
| Nữ trang 99,99% | 141.300 ▲1600K | 144.300 ▲1600K |
| Nữ trang 99% | 138.371 ▲1584K | 142.871 ▲1584K |
| Nữ trang 68% | 90.783 ▲1088K | 98.283 ▲1088K |
| Nữ trang 41,7% | 52.829 ▲667K | 60.329 ▲667K |
Với việc Chính phủ Mỹ vẫn đang đóng cửa, tuần tới sẽ có rất ít dữ liệu kinh tế được công bố. Thay vào đó, các ngân hàng trung ương tiếp tục trở thành tâm điểm, trong đó quyết định lãi suất của FED là sự kiện được thị trường quan tâm nhất.
Thứ Năm (ngày 28/10/2025): Niềm tin tiêu dùng Mỹ.
Hôm nay, ngày 29/10/2025: Quyết định chính sách của Ngân hàng Trung ương Canada, số liệu Nhà chờ bán Mỹ, quyết định chính sách FED, quyết định chính sách của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản.
Thứ Năm (ngày 30/10/2025): Quyết định chính sách của ECB.