Giá vàng hôm nay 29/10/2025 lúc 10h00, vàng thế giới tăng nhẹ lên mức 3.960,3 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 146,9 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 145,3 triệu đồng/lượng.
Tính đến 10h00 ngày 29/10/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng ghi nhận xu hướng tăng rõ rệt. Giá mua vào được niêm yết ở mức 144,9 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng so với phiên trước, trong khi giá bán ra cũng tăng tương ứng lên 146,9 triệu đồng/lượng.
Tương tự SJC, giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn DOJI ghi nhận mức tăng đồng bộ ở cả hai chiều mua vào và bán ra, lần lượt là 144,9 triệu đồng/lượng và 146,9 triệu đồng/lượng. Mức tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Riêng giá vàng SJC tại Mi Hồng tiếp tục thể hiện sự tăng giá vượt trội khi giá mua vào đạt 145,9 triệu đồng/lượng, tăng 2,4 triệu đồng so với trước, trong khi giá bán ra giữ ở mức 146,9 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng.
Tại PNJ không nằm ngoài xu hướng chung khi mức mua vào được nâng lên 144,9 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng so với trước đó. Giá bán ra cũng được điều chỉnh lên 146,9 triệu đồng/lượng, tương đương mức tăng 1,8 triệu đồng.
Tại ACB, giá vàng SJC đã điều chỉnh giá bán ra vàng lên 146,9 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng so với phiên trước.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu hôm nay 29/10 có sự tăng trưởng rõ ràng, với giá mua vào đạt 145,9 triệu đồng/lượng, tăng 2,4 triệu đồng, còn giá bán ra giữ ở mức 146,9 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng so với phiên trước.
Cuối cùng, Phú Quý hiện niêm yết giá mua vào được điều chỉnh lên 144,4 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng so với phiên trước, trong khi giá bán ra duy trì ở mức 146,9 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng.
Cùng thời điểm vào lúc 10h00 ngày 29/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 143,8 triệu đồng/lượng (mua) và 146,8 triệu đồng/lượng (bán), tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và ở chiều bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 145,9 triệu đồng/lượng (mua) và 148,9 triệu đồng/lượng (bán), ghi nhận tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 143,9 triệu đồng/lượng (mua) và 146,9 triệu đồng/lượng (bán), tăng 1,9 triệu đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.

Vào lúc 04h00 ngày 29/10/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng ở mức 143,1 triệu đồng/lượng cho chiều mua vào và 145,1 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Tương tự SJC, giá vàng tại Tập đoàn DOJI công bố giá vàng SJC đứng ở mức 143,1 triệu đồng/lượng (mua vào) và 145,1 triệu đồng/lượng (bán ra).
Mi Hồng hiện niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 143,5 triệu đồng/lượng cho chiều mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, cao hơn so với các thương hiệu khác.
Tại PNJ, giá vàng hôm nay 29/10/2025 công bố giá vàng miếng 9999 ở mức 143,1 triệu đồng/lượng (mua vào) và 145,1 triệu đồng/lượng (bán ra).
Tại ACB, giá vàng SJC ở chiều bán ra có mức giá 145,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu hôm nay 29/10 duy trì giá vàng SJC ở mức 143,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Cuối cùng, Phú Quý hiện niêm yết giá vàng hôm nay 29/10/2025 ở mức 142,6 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 145,1 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Cùng thời điểm vào lúc 04h00 ngày 29/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 142,0 triệu đồng/lượng (mua) và 145,0 triệu đồng/lượng (bán), đi ngang ở cả 2 chiều mua vào và ở chiều bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 144,5 triệu đồng/lượng (mua) và 147,5 triệu đồng/lượng (bán), chưa ghi nhận thay đổi mới ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 142,0 triệu đồng/lượng (mua) và 145,0 triệu đồng/lượng (bán), đang chưa có biến động mới ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 29/10/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 144,9 | 146,9 | +1800 | +1800 |
| Tập đoàn DOJI | 144,9 | 146,9 | +1800 | +1800 |
| Mi Hồng | 145,9 | 146,9 | +2400 | +1800 |
| PNJ | 144,9 | 146,9 | +1800 | +1800 |
| ACB | 146,9 | +1800 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 145,9 | 146,9 | +2400 | +1800 |
| Phú Quý | 144,4 | 146,9 | +1800 | +1800 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 29/10/2025 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 144.900 ▲1800K | 146.900 ▲1800K |
| AVPL/SJC HCM | 144.900 ▲1800K | 146.900 ▲1800K |
| AVPL/SJC ĐN | 144.900 ▲1800K | 146.900 ▲1800K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 142.300 ▲6200K | 144.300 ▲6200K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 142.100 ▲6200K | 144.100 ▲6200K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 29/10/2025 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 144.900 ▲1800K | 146.900 ▲1800K |
| Hà Nội - PNJ | 144.900 ▲1800K | 146.900 ▲1800K |
| Đà Nẵng - PNJ | 144.900 ▲1800K | 146.900 ▲1800K |
| Miền Tây - PNJ | 144.900 ▲1800K | 146.900 ▲1800K |
| Tây Nguyên - PNJ | 144.900 ▲1800K | 146.900 ▲1800K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144.900 ▲1800K | 146.900 ▲1800K |
| 3. AJC - Cập nhật: 29/10/2025 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 14,490 ▲180K | 14,690 ▲180K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,490 ▲180K | 14,690 ▲180K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,490 ▲180K | 14,690 ▲180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,390 ▲180K | 14,690 ▲180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,390 ▲180K | 14,690 ▲180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,390 ▲180K | 14,690 ▲180K |
| NL 99.99 | 13,780 ▲180K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 13,780 ▲180K | - |
| Trang sức 99.9 | 13,770 ▲180K | 14,680 ▲180K |
| Trang sức 99.99 | 13,780 ▲180K | 14,690 ▲180K |
| 4. SJC - Cập nhật: 29/10/2025 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.900 ▲1800K | 146.900 ▲1800K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 144.900 ▲1800K | 146.920 ▲1800K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.900 ▲1800K | 146.930 ▲1800K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.800 ▲1600K | 145.300 ▲1600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.800 ▲1600K | 145.400 ▲1600K |
| Nữ trang 99,99% | 141.300 ▲1600K | 144.300 ▲1600K |
| Nữ trang 99% | 138.371 ▲1584K | 142.871 ▲1584K |
| Nữ trang 68% | 90.783 ▲1088K | 98.283 ▲1088K |
| Nữ trang 41,7% | 52.829 ▲667K | 60.329 ▲667K |
Biểu đồ được tính đến lúc 10h00 ngày 29/10/2025 (triệu đồng/lượng):
.jpg)
Tính đến 10h00 ngày 29/10/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 3.960,3 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 8,9 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.345 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,19 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (144,9-146,9 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,71 triệu.
.jpg)
Phiên giao dịch đầu ngày ghi nhận giá vàng lao dốc mạnh, xuyên thủng mốc 3,900 USD/oz và chạm mức thấp nhất trong ba tuần qua. Nguyên nhân chính của đợt bán tháo này xuất phát từ sự gia tăng kỳ vọng về thỏa thuận thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc, tạo nên tâm lý ưa thích rủi ro trên thị trường. Cùng với đó, hoạt động chốt lời, đồng USD có phần tăng nhẹ và sự chuẩn bị cho cuộc họp của Fed cũng đóng vai trò làm áp lực giảm lên giá kim loại quý.
Tuy nhiên, sau đó vàng đã có sự phục hồi tích cực, tăng khoảng 1.5% từ vùng đáy trong phiên châu Âu, hiện giao dịch quanh mức 3,960 USD/oz. Vấn đề được giới đầu tư quan tâm lúc này là liệu lực mua có đủ mạnh để đẩy giá vượt qua ngưỡng tâm lý quan trọng 4,000 USD/oz hay không.
Hai sự kiện trọng đại sắp tới được dự báo sẽ tác động đáng kể đến diễn biến giá vàng và đồng USD. Đầu tiên là cuộc họp chính sách của Fed vào thứ Tư, nơi thị trường kỳ vọng ngân hàng trung ương sẽ tiếp tục hạ lãi suất thêm 0.25%. Đặc biệt, nhà đầu tư đang tập trung theo dõi những tín hiệu về định hướng chính sách trong tương lai, khi dự báo có thể có thêm một lần giảm lãi suất vào tháng 12 và tiếp tục trong năm 2026. Bên cạnh đó, cuộc gặp giữa Tổng thống Mỹ Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình vào cuối tuần cũng được chú ý đặc biệt, với hy vọng hai bên sẽ giảm bớt căng thẳng thương mại và tiến gần hơn đến một thỏa thuận.
Về mặt kỹ thuật, giá vàng đang chịu áp lực giảm tiếp diễn theo mô hình đỉnh kép được hình thành từ tuần trước, với xu hướng giảm rõ nét và gần như không có nhịp hồi phục đáng kể. Kim loại quý đã phá vỡ xuống dưới hai đường trung bình động 50 và 100 ngày trên khung thời gian 4 giờ – lần đầu tiên kể từ ngày 22/8/2025. Tuy nhiên, sau đó giá đã bật tăng trở lại từ vùng hỗ trợ mạnh quanh 3,900 USD/oz.
Ngưỡng kháng cự gần nhất được xác định tại 3,975 USD/oz, trước khi mốc 4,000 USD/oz một lần nữa trở thành mục tiêu hướng tới. Nếu giá có thể đóng cửa trên mức 4,013 USD/oz, đây sẽ là dấu hiệu cho thấy cấu trúc giá có thể đảo chiều, củng cố niềm tin mua vào của thị trường. Ngược lại, nếu vàng tiếp tục giảm xuống dưới 3,900 USD/oz, khả năng kiểm tra lại vùng hỗ trợ 3,875 USD/oz là rất lớn, với các điểm hỗ trợ tiếp theo lần lượt nằm ở 3,850 USD/oz và 3,800 USD/oz.
Dữ liệu từ OANDA cho thấy có tới 75% nhà giao dịch đang giữ vị thế mua ròng vàng. Điều này cũng đồng nghĩa với việc nếu lực mua suy yếu, giá kim loại quý có thể tiếp tục điều chỉnh giảm trong ngắn hạn do áp lực từ phe bán.
Với việc Chính phủ Mỹ vẫn đang đóng cửa, tuần tới sẽ có rất ít dữ liệu kinh tế được công bố. Thay vào đó, các ngân hàng trung ương tiếp tục trở thành tâm điểm, trong đó quyết định lãi suất của FED là sự kiện được thị trường quan tâm nhất.
Thứ Năm (ngày 28/10/2025): Niềm tin tiêu dùng Mỹ.
Hôm nay, ngày 29/10/2025: Quyết định chính sách của Ngân hàng Trung ương Canada, số liệu Nhà chờ bán Mỹ, quyết định chính sách FED, quyết định chính sách của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản.
Thứ Năm (ngày 30/10/2025): Quyết định chính sách của ECB.