Giá vàng hôm nay 30/10/2025 lúc 09h30, vàng thế giới tăng nhẹ lên 3.931,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 146,6 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 145,1 triệu đồng/lượng.
Tính đến 09h30 ngày 30/10/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng ghi nhận đồng loạt giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa mức niêm yết về 144,6 triệu đồng/lượng (mua vào) và 146,6 triệu đồng/lượng (bán ra).
Cùng chiều với SJC, vàng miếng SJC tại Tập đoàn DOJI cũng hạ 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện đang ở mức 144,6 triệu đồng/lượng (mua vào) và 146,6 triệu đồng/lượng (bán ra).
Tại Mi Hồng, giá vàng hôm nay 30/10/2025 ghi nhận mức giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, xuống còn 145,6 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giữ nguyên ở mức 146,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng 9999 tại PNJ cũng không nằm ngoài xu hướng giảm chung khi cả mua vào và bán ra đều giảm 1,5 triệu đồng/lượng, đưa giá về 144,6 triệu đồng/lượng (mua vào) và 146,6 triệu đồng/lượng (bán ra).
Tại ACB, giá vàng SJC bán ra giảm 1,5 triệu đồng/lượng xuống còn 146,6 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Bảo Tín Minh Châu cũng ghi nhận mức giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, với giá vàng hôm nay 30/10/2025 lần lượt là 145,6 triệu đồng/lượng và 146,6 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Phú Quý là thương hiệu có mức giảm sâu nhất ở chiều mua vào, giảm 1,6 triệu đồng/lượng xuống còn 144 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giảm 1,5 triệu đồng/lượng, hiện ở mức 146,6 triệu đồng/lượng.
Cùng thời điểm vào lúc 09h30 ngày 30/10/2025, giá nhẫn vàng 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 143,5 triệu đồng/lượng (mua) và 146,5 triệu đồng/lượng (bán), cgiảm 1,1 triệu đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 146,5 triệu đồng/lượng (mua) và 149,5 triệu đồng/lượng (bán), đang đi ngang ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 135,6 triệu đồng/lượng (mua) và 146,6 triệu đồng/lượng (bán), giảm đồng loạt 1,5 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.

Vào lúc 04h00 ngày 30/10/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng ghi nhận mức giá mua vào 146,1 triệu đồng/lượng và bán ra 148,1 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI công bố giá vàng SJC mua vào và bán ra lần lượt ở mức 146,1 triệu đồng/lượng và 148,1 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng niêm yết giá vàng miếng SJC chiều mua vào 147,1 triệu đồng/lượng và giá vàng SJC bán ra 148,1 triệu đồng/lượng.
PNJ cũng giữ giá vàng mua vào ở 146,1 triệu đồng/lượng và giá bán ra 148,1 triệu đồng/lượng.
Tại ACB, giá vàng SJC bán ra vẫn được niêm yết ở mức 148,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu, có giá mua vào 146,5 triệu đồng/lượng và bán ra 147,5 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, giá vàng miếng SJC tại Phú Quý niêm yết chiều mua vào vẫn ở mức 145,6 triệu đồng/lượng và giá bán ra giữ nguyên 148,1 triệu đồng/lượng.
Cùng thời điểm vào lúc 04h00 ngày 30/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 144,6 triệu đồng/lượng (mua) và 147,6 triệu đồng/lượng (bán), chưa có biến động mới ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 146,5 triệu đồng/lượng (mua) và 149,5 triệu đồng/lượng (bán), đang đi ngang ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 145,1 triệu đồng/lượng (mua) và 148,1 triệu đồng/lượng (bán), chưa có biến động mới ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 30/10/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 144,6 | 146,6 | ▼1500 | ▼1500 |
| Tập đoàn DOJI | 144,6 | 146,6 | ▼1500 | ▼1500 |
| Mi Hồng | 145,6 | 146,6 | ▼1500 | ▼1500 |
| PNJ | 144,6 | 146,6 | ▼1500 | ▼1500 |
| ACB | 146,6 | ▼1500 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 145,6 | 146,6 | ▼1500 | ▼1500 |
| Phú Quý | 144,0 | 146,6 | ▼1600 | ▼1500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 30/10/2025 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 144.600 ▼1500K | 146.600 ▼1500K |
| AVPL/SJC HCM | 144.600 ▼1500K | 146.600 ▼1500K |
| AVPL/SJC ĐN | 144.600 ▼1500K | 146.600 ▼1500K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 139.500 ▼1500K | 141.500 ▼1500K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 139.300 ▼1500K | 141.300 ▼1500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 30/10/2025 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 144.600 ▼1500K | 146.600 ▼1500K |
| Hà Nội - PNJ | 144.600 ▼1500K | 146.600 ▼1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 144.600 ▼1500K | 146.600 ▼1500K |
| Miền Tây - PNJ | 144.600 ▼1500K | 146.600 ▼1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 144.600 ▼1500K | 146.600 ▼1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144.600 ▼1500K | 146.600 ▼1500K |
| 3. AJC - Cập nhật: 30/10/2025 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 14,610 - | 14,810 - |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,610 - | 14,810 - |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,610 - | 14,810 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,510 - | 14,810 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,510 - | 14,810 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,510 - | 14,810 - |
| NL 99.99 | 13,970 - | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 13,970 - | - |
| Trang sức 99.9 | 13,960 - | 14,800 - |
| Trang sức 99.99 | 13,970 - | 14,810 - |
| 4. SJC - Cập nhật: 30/10/2025 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600 ▼1500K | 146.600 ▼1500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 144.600 ▼1500K | 146.620 ▼1500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.600 ▼1500K | 146.630 ▼1500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.600 ▼1200K | 145.100 ▼1200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.600 ▼1200K | 145.200 ▼1200K |
| Nữ trang 99,99% | 141.100 ▼1200K | 144.100 ▼1200K |
| Nữ trang 99% | 138.173 ▼1188K | 142.673 ▼1188K |
| Nữ trang 68% | 90.647 ▼816K | 98.147 ▼816K |
| Nữ trang 41,7% | 52.745 ▼500K | 60.245 ▼500K |
Biểu đồ được tính đến lúc 09h30 ngày 30/10/2025 (triệu đồng/lượng):

Tính đến 09h30 ngày 30/10/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 3.931,8 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 2,7 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.345 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,25 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (144,6-146,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 17,35 triệu.
.jpg)
Giá vàng thu hẹp đà tăng vào thứ Tư khi thị trường cân nhắc những phát biểu thận trọng từ Chủ tịch Fed Jerome Powell về lộ trình chính sách tương lai, dù ngân hàng trung ương Mỹ đã cắt giảm lãi suất đúng như dự báo – 0,25 điểm phần trăm.
Lúc 3:10 chiều ET (19:10 GMT), vàng giao ngay chỉ còn nhích 0,3% lên 3.964,39 USD/ounce, sau khi vọt gần 2% trong phiên sáng. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 12 khép ngày tăng nhẹ 0,4% ở mức 4.000,7 USD.
Đây là lần nới lỏng thứ hai trong năm của Fed, đưa lãi suất chuẩn qua đêm về khoảng 3,75%-4,00%. Nhưng tại buổi họp báo, Powell không giấu diếm sự chia rẽ: “Ủy ban có quan điểm rất khác nhau về tháng 12. Việc cắt giảm tiếp theo chưa phải điều chắc chắn – xa lắm.”
Phản ứng tức thì hợp đồng tương lai lãi suất Fed điều chỉnh giảm kỳ vọng cắt giảm tháng 12, đẩy chỉ số USD (.DXY) lên cao hơn và khiến vàng – định giá bằng đồng bạc xanh – trở nên đắt đỏ với nhà đầu tư ngoại.
Peter Grant, phó chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cao cấp tại Zaner Metals, nhận định: “Vàng đang chịu cú giật ngược khi Powell cố gắng kìm hãm hy vọng. Đồng USD mạnh lên, vàng yếu đi – logic thị trường.”
Tai Wong, nhà giao dịch kim loại độc lập, bổ sung: “Câu hỏi về tháng 12 đang làm dịu đi đà hồi phục của kim loại quý.”
Bên lề thương mại, Tổng thống Donald Trump công bố thỏa thuận với Hàn Quốc và tỏ lạc quan về một “ngừng bắn” tương tự với Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình trước cuộc gặp ngày thứ Năm. Căng thẳng giảm nhiệt góp phần kéo vàng lùi hơn 3% trong tuần, dù tính từ đầu năm kim loại này vẫn tăng ấn tượng 51% và từng chạm đỉnh kỷ lục 4.381,21 USD ngày 20/10.
Ở các kim loại quý khác: Bạc giao ngay bật 1,7% lên 47,82 USD/ounce; bạch kim tăng 0,6% ở 1.595,81 USD; palladium nhảy 1,9% lên 1.420,05 USD.
Với việc Chính phủ Mỹ vẫn đang đóng cửa, tuần tới sẽ có rất ít dữ liệu kinh tế được công bố. Thay vào đó, các ngân hàng trung ương tiếp tục trở thành tâm điểm, trong đó quyết định lãi suất của FED là sự kiện được thị trường quan tâm nhất.
Thứ Tư (ngày 28/10/2025): Niềm tin tiêu dùng Mỹ.
Thứ Năm (ngày 29/10/2025): Quyết định chính sách của Ngân hàng Trung ương Canada, số liệu Nhà chờ bán Mỹ, quyết định chính sách FED, quyết định chính sách của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản.
Hôm nay, ngày 30/10/2025: Quyết định chính sách của ECB.